Tiếng Anh: to defend, to safeguard, to champion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捍卫”
Chữ HÃN (捍): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 捍卫 (HÃN VỆ: hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 捍卫 (HÃN VỆ) = 捍 (HÃN: phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ) + 卫 (VỆ: bảo vệ) → hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "捍卫" đọc là hàn (thanh 4) + wèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)
Phồn thể: 捍衛
Hán Việt: HÃN VỆ
Tiếng Anh: to defend, to safeguard, to champion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捍卫”
Chữ HÃN (捍): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 捍卫 (HÃN VỆ: hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)).
Tập viết
Dùng trong câu
人民军队枕戈待旦,坚决捍卫国家领土完整与海洋主权权益,时刻守护着祖国和人民的安全。
Quân đội nhân dân gối giáo đợi trời sáng, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và quyền lợi chủ quyền biển đảo của quốc gia, luôn luôn canh giữ sự an toàn cho Tổ quốc và nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 捍卫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “捍卫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 捍 (U+634D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cản vệ (giữ vững)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ. Chữ HÃN (捍): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 捍卫 (HÃN VỆ: hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 捍衛 HÃN VỆ (hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÃN: phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ; thường gặp trong ngữ cảnh: 捍衛 HÃN VỆ (hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 捍 (HÃN): phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (捍衛 HÃN VỆ (hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hãn (捍): phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 捍 (âm đọc HÃN): phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ. Từ vựng thường đàm: 捍衛 HÃN VỆ (hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 捍 (âm chuẩn HÃN): phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hãn vệ (che chở)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 捍 [U+634D · HÃN · hàn]: phòng ngừa, đề phòng, phòng thủ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “捍卫”