Tiếng Anh: rare, uncommon, extraordinary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罕见”
Chữ HÃN (罕): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 罕见 (HÃN KIẾN: hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 罕见 (HÃN KIẾN) = 罕 (HÃN: hiếm, khan hiếm, họ) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "罕见" đọc là hǎn (thanh 3) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm
Phồn thể: 罕見
Hán Việt: HÃN KIẾN
Tiếng Anh: rare, uncommon, extraordinary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罕见”
Chữ HÃN (罕): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 罕见 (HÃN KIẾN: hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Tập viết
Dùng trong câu
天文学家利用国家大科学工程巡天望远镜,在宇宙深处首次捕获到了一例极其罕见的超高能伽马射线暴爆发全过程。
Các nhà thiên văn học sử dụng kính viễn vọng tuần thiên thuộc đại công trình khoa học quốc gia đã lần đầu tiên bắt trọn toàn bộ quá trình bùng nổ chớp tia gamma năng lượng siêu cao cực kỳ hiếm thấy nơi sâu thẳm vũ trụ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 罕见
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “罕见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 罕 (U+7F55) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hiếm, khan hiếm; họ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 罕 · 冖 (Bộ MỊCH) (7 nét) · Pinyin: hǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hiếm, khan hiếm; họ. Chữ HÃN (罕): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 儿 (NHI) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 罕见 (HÃN KIẾN: hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 罕見 HÃN KIẾN (hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÃN: hiếm, khan hiếm; họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 罕見 HÃN KIẾN (hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 罕 (HÃN): hiếm, khan hiếm; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (罕見 HÃN KIẾN (hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hãn (罕): hiếm, khan hiếm; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 罕 (âm đọc HÃN): hiếm, khan hiếm; họ. Từ vựng thường đàm: 罕見 HÃN KIẾN (hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 罕 (âm chuẩn HÃN): hiếm, khan hiếm; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÃN (罕): hiếm, khan hiếm; họ; từ ghép thông dụng: 罕見 HÃN KIẾN (hiếm thấy, hiếm có, cực kỳ hiếm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 罕 [U+7F55 · HÃN · hǎn]: hiếm, khan hiếm; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “罕见”