Tiếng Anh: to buy a long-wanted item (or lose interest in it)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拔草”
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拔草 [BẠT THẢO] gồm 拔 (BẠT) + 草 (THẢO) → nghĩa tiếng Việt: "quyết định mua món đã thích từ lâu". 🦊
Phát âm "拔草" [bácǎo — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

quyết định mua món đã thích từ lâu
Phồn thể: 拔草
Hán Việt: BẠT THẢO
Tiếng Anh: to buy a long-wanted item (or lose interest in it)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拔草”
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拔草
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “拔草” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拔 (U+62D4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhổ bỏ, rút ra. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 拔 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: bácǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhổ bỏ, rút ra. Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠT: nhổ bỏ, rút ra; thường gặp trong ngữ cảnh: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拔 (BẠT): nhổ bỏ, rút ra. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạt (拔): nhổ bỏ, rút ra.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拔 (âm đọc BẠT): nhổ bỏ, rút ra. Từ vựng thường đàm: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拔 (âm chuẩn BẠT): nhổ bỏ, rút ra.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠT (拔): nhổ bỏ, rút ra; từ ghép thông dụng: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拔 [U+62D4 · BẠT · bácǎo]: nhổ bỏ, rút ra.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拔草”