Tiếng Anh: humblebragging
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凡尔赛”
Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất.
Khung KỶ thêm một chấm tròn, Chiếc khay mộc mạc vuông tròn dân gian. Chữ PHÀM giản dị muôn vàn, Từ điều bình dị làm nên phi thường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凡尔赛 [PHÀM NHĨ TÁI] gồm 凡 (PHÀM) + 尔 (NHĨ) + 赛 (TÁI) → nghĩa tiếng Việt: "khoe khoang một cách khiêm tốn". 🦊
Phát âm "凡尔赛" [fán'ěrsài — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

khoe khoang một cách khiêm tốn
Phồn thể: 凡尔賽
Hán Việt: PHÀM NHĨ TÁI
Tiếng Anh: humblebragging
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凡尔赛”
Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất.
Khung KỶ thêm một chấm tròn, Chiếc khay mộc mạc vuông tròn dân gian. Chữ PHÀM giản dị muôn vàn, Từ điều bình dị làm nên phi thường.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凡尔赛
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “凡尔赛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凡 (U+51E1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 凡 · 几 (Bộ KỶ) (3 nét) · Pinyin: fán'ěrsài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Chữ PHÀM (凡) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc khay gỗ hoặc khung giá đỡ mộc mạc, thông dụng trong đời sống hàng ngày của người bình dân. Vì chiếc khay này có kiểu dáng đơn sơ và xuất hiện ở khắp mọi nơi, chữ mở rộng sang nghĩa "thông thường, bình thường, cõi phàm trần" và làm phó từ "phàm là, tất cả". Chữ nhắc nhở ta rằng mọi thành tựu phi thường đều bắt đầu từ việc làm tốt những điều bình dị nhất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÀM: phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần; thường gặp trong ngữ cảnh: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 凡 (PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phàm (凡): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 凡 (âm đọc PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần. Từ vựng thường đàm: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 凡 (âm chuẩn PHÀM): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÀM (凡): Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần; từ ghép thông dụng: 凡是 PHÀM THỊ (hễ là, phàm là, bất cứ); 平凡 BÌNH PHÀM (bình dị, bình thường; sự giản dị); 不凡 BẤT PHÀM (Bất phàm); 凡才 PHÀM TÀI (Phàm tài); 凡俗 PHÀM TỤC (Phàm tục); 超凡 SIÊU PHÀM (Siêu phàm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 凡 [U+51E1 · PHÀM · fán'ěrsài]: Phàm là, hễ là, thông thường, bình thường, cõi trần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凡尔赛”