Tiếng Anh: social death, extreme public embarrassment
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社死”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 社死 [XÃ TỬ] gồm 社 (XÃ) + 死 (TỬ) → nghĩa tiếng Việt: "quê độ, xấu hổ trước đám đông". 🦊
Phát âm "社死" [shèsǐ — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

quê độ, xấu hổ trước đám đông
Phồn thể: 社死
Hán Việt: XÃ TỬ
Tiếng Anh: social death, extreme public embarrassment
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社死”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 社死
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “社死” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 社 (U+793E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 社 · 礻 (Bộ THỊ) (7 nét) · Pinyin: shèsǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XÃ: thần đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); thường gặp trong ngữ cảnh: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 社 (XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xã (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 社 (âm đọc XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Từ vựng thường đàm: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 社 (âm chuẩn XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XÃ (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); từ ghép thông dụng: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 社 [U+793E · XÃ · shèsǐ]: Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “社死”