Tiếng Anh: to express sympathy, to extend regards to, condolence visit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慰问”
Chữ UỶ (慰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 示 (THỊ) + 寸 (THỐN) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 安慰 (AN UỶ: an ủi, động viên), 慰问 (UỶ VẤN: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 慰问 (UỶ VẤN) = 慰 (UỶ: an ủi, bình tĩnh) + 问 (VẤN: hỏi) → thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "慰问" đọc là wèi (thanh 4) + wèn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng
Phồn thể: 慰問
Hán Việt: UỶ VẤN
Tiếng Anh: to express sympathy, to extend regards to, condolence visit
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慰问”
Chữ UỶ (慰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 示 (THỊ) + 寸 (THỐN) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 安慰 (AN UỶ: an ủi, động viên), 慰问 (UỶ VẤN: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).
Tập viết
Dùng trong câu
在新春佳节来临之际,国家领导人深入基层边防哨所与科研生产一线,亲切慰问坚守岗位的部队官兵与劳动模范。
Nhân dịp Tết Nguyên Đán sắp tới gần, lãnh đạo Nhà nước đã đi sâu vào các đồn bốt biên phòng cơ sở và tuyến đầu sản xuất nghiên cứu khoa học, ân cần thăm hỏi động viên các cán bộ chiến sĩ bộ đội và các chiến sĩ thi đua kiểu mẫu đang kiên cường bám trụ vị trí.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 慰问
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “慰问” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 慰 (U+6170) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
yen ủi, an ủi, hết lo
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
an ủi, an ủi, bình tĩnh. Chữ UỶ (慰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 示 (THỊ) + 寸 (THỐN) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 安慰 (AN UỶ: an ủi, động viên), 慰问 (UỶ VẤN: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 慰問 UỶ VẤN (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc UỶ: an ủi, an ủi, bình tĩnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 慰問 UỶ VẤN (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慰 (UỶ): an ủi, an ủi, bình tĩnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 慰問 UỶ VẤN (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Uỷ (慰): an ủi, an ủi, bình tĩnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慰 (âm đọc UỶ): an ủi, an ủi, bình tĩnh. Từ vựng thường đàm: 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 慰問 UỶ VẤN (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng); 欣慰 HÂN UỶ (hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慰 (âm chuẩn UỶ): an ủi, an ủi, bình tĩnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
an ủi
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慰 [U+6170 · UỶ · wèi]: an ủi, an ủi, bình tĩnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “慰问”