Tiếng Anh: kind, benevolent, gentle (of elders)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慈祥”
Chữ TỪ (慈) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Tư (兹 - cỏ cây sinh sôi không ngừng) trên chữ Tâm (心). Lòng từ ái của mẹ hiền như đất mẹ nuôi dưỡng cỏ cây lớn lên, lúc nào cũng dạt dào sinh khí yêu thương và không bao giờ cạn kiệt.
Cỏ cây xanh mướt mượt mà Lòng mẹ hiền hậu bao la biển trời. Trên TƯ (兹) dưới TÂM (心) dịu hiền, Chữ TỪ (慈) nhân hậu khắp miền yêu thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 慈祥 (TỪ TƯỜNG) = 慈 (TỪ: từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ) + 祥 (TƯỜNG: chúc may mắn, điềm lành, hạnh phúc) → hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "慈祥" đọc là cí (thanh 2) + xiáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)
Phồn thể: 慈祥
Hán Việt: TỪ TƯỜNG
Tiếng Anh: kind, benevolent, gentle (of elders)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慈祥”
Chữ TỪ (慈) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Tư (兹 - cỏ cây sinh sôi không ngừng) trên chữ Tâm (心). Lòng từ ái của mẹ hiền như đất mẹ nuôi dưỡng cỏ cây lớn lên, lúc nào cũng dạt dào sinh khí yêu thương và không bao giờ cạn kiệt.
Cỏ cây xanh mướt mượt mà Lòng mẹ hiền hậu bao la biển trời. Trên TƯ (兹) dưới TÂM (心) dịu hiền, Chữ TỪ (慈) nhân hậu khắp miền yêu thương.
Tập viết
Dùng trong câu
百岁乡村老教师用极其慈祥温和的目光注视着台下一双双求知若渴的明亮眼睛,轻声勉励孩子们立志成才。
Người thầy giáo già làng trăm tuổi dùng ánh mắt vô cùng nhân từ và ấm áp dõi nhìn những đôi mắt sáng ngời khao khát tri thức dưới bục giảng, cất lời nhẹ nhàng động viên các em nhỏ lập chí thành tài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 慈祥
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “慈祥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 慈 (U+6148) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 慈 · 丷 (Bộ BÁT) (13 nét) · Pinyin: cí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Chữ TỪ (慈) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Tư (兹 - cỏ cây sinh sôi không ngừng) trên chữ Tâm (心). Lòng từ ái của mẹ hiền như đất mẹ nuôi dưỡng cỏ cây lớn lên, lúc nào cũng dạt dào sinh khí yêu thương và không bao giờ cạn kiệt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỪ: từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慈 (TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ (慈): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慈 (âm đọc TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ. Từ vựng thường đàm: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慈 (âm chuẩn TỪ): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỪ (慈): Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ; từ ghép thông dụng: 慈祥 TỪ TƯỜNG (hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)); 仁慈 NHÂN TỪ (nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái); 慈愛 TỪ ÁI (Lòng từ ái bao dung của cha mẹ); 慈善 TỪ THIỆN (Từ thiện cứu giúp người cơ nhỡ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慈 [U+6148 · TỪ · cí]: Từ bi, hiền từ, lòng nhân ái bao dung của bậc cha mẹ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “慈祥”