Tiếng Anh: to worry, to fret, sorrow, melancholy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愁”
Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".
Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 愁 (SẦU: buồn bã, sầu muộn, ưu tư), thuộc bộ 心 (TÂM). Gặp lại trong: 发愁 (PHÁT SẦU), 忧愁 (ƯU SẦU), 消愁 (TIÊU SẦU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn
Phồn thể: 愁
Hán Việt: SẦU
Tiếng Anh: to worry, to fret, sorrow, melancholy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “愁”
Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".
Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.
Tập viết
Dùng trong câu
通过全面落实精准帮扶政策,昔日因缺技术、少资金而发愁的偏远山村群众如今依靠特色产业走上了致富路。
Thông qua việc thực thi toàn diện chính sách hỗ trợ chuẩn xác, bà con vùng quê xa xôi thuở nào từng băn khoăn lo âu vì thiếu vốn ít kỹ thuật ngày nay đã dựa vào ngành nghề đặc sắc để bước lên con đường làm giàu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 愁
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “愁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 愁 (U+6101) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 愁 · 禾 (Bộ HÒA) (13 nét) · Pinyin: chóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng. Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu". Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發愁 PHÁT SẦU (lo lắng, sầu muộn, phát rầu); 憂愁 ƯU SẦU (U sầu, phiền muộn u uất); 消愁 TIÊU SẦU (Giải sầu, xua tan nỗi buồn); 借酒消愁 TÁ TỬU TIÊU SẦU (Mượn rượu giải sầu, sầu càng thêm sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SẦU: buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng; thường gặp trong ngữ cảnh: 發愁 PHÁT SẦU (lo lắng, sầu muộn, phát rầu); 憂愁 ƯU SẦU (U sầu, phiền muộn u uất); 消愁 TIÊU SẦU (Giải sầu, xua tan nỗi buồn); 借酒消愁 TÁ TỬU TIÊU SẦU (Mượn rượu giải sầu, sầu càng thêm sầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 愁 (SẦU): Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發愁 PHÁT SẦU (lo lắng, sầu muộn, phát rầu); 憂愁 ƯU SẦU (U sầu, phiền muộn u uất); 消愁 TIÊU SẦU (Giải sầu, xua tan nỗi buồn); 借酒消愁 TÁ TỬU TIÊU SẦU (Mượn rượu giải sầu, sầu càng thêm sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sầu (愁): Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 愁 (âm đọc SẦU): Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng. Từ vựng thường đàm: 發愁 PHÁT SẦU (lo lắng, sầu muộn, phát rầu); 憂愁 ƯU SẦU (U sầu, phiền muộn u uất); 消愁 TIÊU SẦU (Giải sầu, xua tan nỗi buồn); 借酒消愁 TÁ TỬU TIÊU SẦU (Mượn rượu giải sầu, sầu càng thêm sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 愁 (âm chuẩn SẦU): Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SẦU (愁): Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng; từ ghép thông dụng: 發愁 PHÁT SẦU (lo lắng, sầu muộn, phát rầu); 憂愁 ƯU SẦU (U sầu, phiền muộn u uất); 消愁 TIÊU SẦU (Giải sầu, xua tan nỗi buồn); 借酒消愁 TÁ TỬU TIÊU SẦU (Mượn rượu giải sầu, sầu càng thêm sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 愁 [U+6101 · SẦU · chóu]: Buồn bã, sầu muộn, ưu tư, lo âu trĩu nặng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “愁”