Tiếng Anh: to try every means, to do everything possible, to leave no stone unturned
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想方设法”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 想方设法 (TƯỞNG PHƯƠNG THIẾT PHÁP) = 想 (TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) + 设 (THIẾT: xây dựng, thành lập, trưng bày) + 法 (PHÁP: pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh) → nghĩ đủ mọi phương kế, tìm đủ mọi cách giải quyết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "想方设法" đọc là xiǎng (thanh 3) + fāng (thanh 1) + shè (thanh 4) + fǎ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghĩ đủ mọi phương kế, tìm đủ mọi cách giải quyết
Phồn thể: 想方設法
Hán Việt: TƯỞNG PHƯƠNG THIẾT PHÁP
Tiếng Anh: to try every means, to do everything possible, to leave no stone unturned
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想方设法”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
各级党委政府想方设法解决群众急难愁盼的看病就医、养老托幼难题,切实把温暖送到千家万户心坎上。
Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp đã tìm đủ mọi cách nghĩ đủ mọi phương kế giải quyết các vấn đề khó khăn bức thiết của nhân dân về khám chữa bệnh y tế, dưỡng lão và trông giữ trẻ nhỏ, đưa hơi ấm thực sự tới tận đáy lòng của hàng vạn gia đình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 想方设法
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “想方设法” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 想 (U+60F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muốn, nghĩ, nhớ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 想 · 木 (Bộ MỘC) (13 nét) · Pinyin: xiǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
muốn, nghĩ, nhớ. Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ; thường gặp trong ngữ cảnh: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tưởng (想): muốn, nghĩ, nhớ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 想 (âm đọc TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Từ vựng thường đàm: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 想 (âm chuẩn TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯỞNG (想): muốn, nghĩ, nhớ; từ ghép thông dụng: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 想 [U+60F3 · TƯỞNG · xiǎng]: muốn, nghĩ, nhớ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “想方设法”