Tiếng Anh: scene, sight, circumstance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “情景”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 情景 (TÌNH CẢNH) = 情 (TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành) + 景 (CẢNH: hong khô, phơi nắng, phơi gió (CẢNH / LƯỢNG)) → khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "情景" đọc là qíng (thanh 2) + jǐng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khung cảnh, cảnh tượng, tình cảnh
Phồn thể: 情景
Hán Việt: TÌNH CẢNH
Tiếng Anh: scene, sight, circumstance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “情景”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.
Tập viết
Dùng trong câu
老照片里那幕全村老少热烈庆祝秋粮大丰收的喜悦情景,至今依然深深印刻在他的脑海中。
Khung cảnh tràn ngập niềm vui của già trẻ gái trai cả làng rộn ràng ăn mừng vụ mùa lúa thu bội thu trong bức ảnh cũ năm nào đến nay vẫn in đậm sâu sắc trong tâm trí anh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 情景
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “情景” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 情 (U+60C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 情 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: qíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Tập tành: rèn luyện thể lực hoặc tay nghề.
Đạm thanh: màu xanh phớt nhạt, êm dịu.
“Trên yên bút giá thư đồng. Đạm thanh một bức tranh tùng treo trên.”
Tấm lòng, mối quan hệ thân thiết với nhau.
Lòng thương mến, yêu đương giữa nam và nữ.
Tình cờ: ngẫu nhiên.
“Tình cờ chẳng hẹn mà nên. Mặt (mạt) cưa mướp đắng đôi bên một phường.”
Tỉnh tình tinh: chút ít, chút xíu.
Tiếng đưa đẩy, phỏng theo tiếng đàn.
“Thạch Sanh ngồi gảy khúc đàn rằng: Trách người phụ bạc tình tính tinh.”
Xênh xang: Như 𫕸 xênh
“Túi thơ bầu rượu quản [mặc sức] xênh xang. Khỏe giọng đầm hâm mấy dặm đàng (đường).”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 事情 SỰ TÌNH (việc, sự việc); 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 愛情 ÁI TÌNH (tình yêu); 感情 CẢM TÌNH (tình cảm, cảm xúc); 情況 TÌNH HUỐNG (tình hình, hoàn cảnh, tình huống); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 情 (TÌNH): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (事情 SỰ TÌNH (việc, sự việc); 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 愛情 ÁI TÌNH (tình yêu); 感情 CẢM TÌNH (tình cảm, cảm xúc); 情況 TÌNH HUỐNG (tình hình, hoàn cảnh, tình huống); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tình (情): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 情 (âm đọc TÌNH): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành. Từ vựng thường đàm: 事情 SỰ TÌNH (việc, sự việc); 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 愛情 ÁI TÌNH (tình yêu); 感情 CẢM TÌNH (tình cảm, cảm xúc); 情況 TÌNH HUỐNG (tình hình, hoàn cảnh, tình huống); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 情 (âm chuẩn TÌNH): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÌNH (情): Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành; từ ghép thông dụng: 事情 SỰ TÌNH (việc, sự việc); 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 愛情 ÁI TÌNH (tình yêu); 感情 CẢM TÌNH (tình cảm, cảm xúc); 情況 TÌNH HUỐNG (tình hình, hoàn cảnh, tình huống); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 情 [U+60C5 · TÌNH · qíng]: Tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “情景”