Tiếng Anh: to congratulate, congratulations
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恭喜”
Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim.
Chung tay nâng đỡ vẹn tròn Trái tim kính cẩn sắt son một lòng. Trên CỘNG (共) dưới TIỂU TÂM (⺗) thành, Chữ CUNG (恭) lễ phép trọn vành kính yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恭喜 [CUNG HỶ] gồm 恭 (CUNG) + 喜 (HỶ) → nghĩa tiếng Việt: "chúc mừng, cung hỉ chúc mừng thành công". 🦊
Phát âm "恭喜" [gōngxǐ — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

chúc mừng, cung hỉ chúc mừng thành công
Phồn thể: 恭喜
Hán Việt: CUNG HỶ
Tiếng Anh: to congratulate, congratulations
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恭喜”
Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim.
Chung tay nâng đỡ vẹn tròn Trái tim kính cẩn sắt son một lòng. Trên CỘNG (共) dưới TIỂU TÂM (⺗) thành, Chữ CUNG (恭) lễ phép trọn vành kính yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
当大科学装置首轮物理束流成功引出并打破世界纪录时,国际粒子物理联合会第一时间向中国团队发来热烈恭喜贺电。
Khi chùm hạt vật lý đợt đầu của thiết bị khoa học lớn được dẫn ra thành công và phá vỡ kỷ lục thế giới, Liên đoàn Vật lý Hạt Quốc tế đã gửi điện mừng chúc mừng chúc mừng nồng nhiệt tới đội ngũ Trung Quốc ngay trong thời khắc đầu tiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恭喜
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “恭喜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恭 (U+606D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恭 · 十 (Bộ THẬP) (10 nét) · Pinyin: gōngxǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Chữ CUNG (恭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Cộng (共 - cùng chung tay nâng) và bộ Tâm (⺗) phía dưới. Cung kính không chỉ ở động tác hai tay chắp chào bề ngoài, mà xuất phát từ sự kính trọng tự nhiên trong sâu thẳm con tim. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CUNG: cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường; thường gặp trong ngữ cảnh: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恭 (CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cung (恭): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恭 (âm đọc CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường. Từ vựng thường đàm: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恭 (âm chuẩn CUNG): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CUNG (恭): Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường; từ ghép thông dụng: 恭敬 CUNG KÍNH (cung kính, tôn kính, lễ phép); 恭喜 CUNG HỶ (Chúc mừng điều vui may); 洗耳恭聽 TẨY NHĨ CUNG THÍNH (Rửa tai cung kính lắng nghe lời vàng ngọc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恭 [U+606D · CUNG · gōngxǐ]: Cung kính, cung thuận, tôn kính nhún nhường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恭喜”