Tiếng Anh: wishing one could, dying to, itching to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恨不得”
Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "恨不得" đọc là hèn (thanh 4) + bu (thanh nhẹ) + dé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng
Phồn thể: 恨不得
Hán Việt: HẬN BẤT ĐẮC
Tiếng Anh: wishing one could, dying to, itching to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恨不得”
Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Tập viết
Dùng trong câu
在经历了长达半年的高强度封闭科研攻关并取得圆满成功后,年轻科研人员恨不得立刻乘机飞回家乡拥抱久违的父母。
Sau khi trải qua đợt nghiên cứu khoa học vượt khó khép kín cường độ cao kéo dài suốt nửa năm và đạt được thành công mỹ mãn, các nhà nghiên cứu trẻ tuổi chỉ mong sao có thể lập tức đáp máy bay bay về quê nhà ôm chầm lấy cha mẹ sau bao ngày xa cách.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恨不得
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “恨不得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恨 (U+6068) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恨 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: hèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẬN: hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc; thường gặp trong ngữ cảnh: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恨 (HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hận (恨): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恨 (âm đọc HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc. Từ vựng thường đàm: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恨 (âm chuẩn HẬN): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẬN (恨): hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc; từ ghép thông dụng: 恨不得 HẬN BẤT ĐẮC (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng); 悔恨 HỐI HẬN (hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恨 [U+6068 · HẬN · hèn]: hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恨不得”