Tiếng Anh: capable, efficient, potent, right-hand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “得力”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "得力" đọc là dé (thanh 2) + lì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đắc lực, có năng lực, hiệu quả đắc dụng
Phồn thể: 得力
Hán Việt: ĐẮC LỰC
Tiếng Anh: capable, efficient, potent, right-hand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “得力”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.
Tập viết
Dùng trong câu
在这场具有决定性意义的深空探测攻坚战中,青年科研骨干成为了型号总指挥最得力信任的攻关尖兵。
Trong chiến dịch then chốt mang ý nghĩa quyết định về thám hiểm không gian sâu này, các cán bộ nghiên cứu khoa học cốt cán trẻ tuổi đã trở thành những mũi nhọn xung kích đắc lực và đáng tin cậy nhất của vị tổng chỉ huy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 得力
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “得力” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 得 (U+5F97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 得 · 彳 (Bộ XÍCH) (11 nét) · Pinyin: dé].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẮC: trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); thường gặp trong ngữ cảnh: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đắc (得): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 得 (âm đọc ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Từ vựng thường đàm: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 得 (âm chuẩn ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẮC (得): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); từ ghép thông dụng: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 得 [U+5F97 · ĐẮC · dé]: trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “得力”