Tiếng Anh: exceptional, abnormal, unusually, anomaly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “异常”
Chữ DỊ (异, phồn thể 異) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một người dùng hai tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới) đội chiếc mặt nạ uy nghiêm lên đầu trong nghi lễ cổ đại. Sang chữ giản thể (异), phần trên được lược giản thành bộ KỶ (巳) đặt trên bộ CỦNG (廾). Từ hình ảnh diện mạo khác lạ so với người thường, chữ DỊ (异) mở rộng nghĩa thành sự khác biệt, độc đáo, kỳ lạ và tài năng xuất chúng.
Trên là chữ KỶ (巳) uốn cong, Dưới hai tay CỦNG (廾) nâng vòng mặt nạ. Hình hài trông thật khác lạ, Làm nên chữ DỊ (异) vượt qua tầm thường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 异常 (DỊ THƯỜNG) = 异 (DỊ: khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt) + 常 (THƯỜNG: thường xuyên, bình thường, hằng ngày) → dị thường, khác thường. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "异常" đọc là yì (thanh 4) + cháng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường
Phồn thể: 異常
Hán Việt: DỊ THƯỜNG
Tiếng Anh: exceptional, abnormal, unusually, anomaly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “异常”
Chữ DỊ (异, phồn thể 異) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một người dùng hai tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới) đội chiếc mặt nạ uy nghiêm lên đầu trong nghi lễ cổ đại. Sang chữ giản thể (异), phần trên được lược giản thành bộ KỶ (巳) đặt trên bộ CỦNG (廾). Từ hình ảnh diện mạo khác lạ so với người thường, chữ DỊ (异) mở rộng nghĩa thành sự khác biệt, độc đáo, kỳ lạ và tài năng xuất chúng.
Trên là chữ KỶ (巳) uốn cong, Dưới hai tay CỦNG (廾) nâng vòng mặt nạ. Hình hài trông thật khác lạ, Làm nên chữ DỊ (异) vượt qua tầm thường.
Tập viết
Dùng trong câu
国家地震监测预警台网依托人工智能微震识别算法,能够在数秒内精准捕捉地下断裂带的微弱地磁异常信号。
Mạng lưới đài trạm quan trắc cảnh báo sớm động đất quốc gia dựa vào thuật toán nhận diện vi chấn trí tuệ nhân tạo, có thể bắt trọn chuẩn xác tín hiệu dị thường bất thường địa từ vi mô của đới đứt gãy dưới lòng đất chỉ trong vài giây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 异常
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “异常” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 异 (U+5F02) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường. [Giản thể: 异 ⇄ Phồn thể: 異 · 巳 (Bộ KỶ) (6 nét) · Pinyin: yì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường. Chữ DỊ (异, phồn thể 異) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một người dùng hai tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới) đội chiếc mặt nạ uy nghiêm lên đầu trong nghi lễ cổ đại. Sang chữ giản thể (异), phần trên được lược giản thành bộ KỶ (巳) đặt trên bộ CỦNG (廾). Từ hình ảnh diện mạo khác lạ so với người thường, chữ DỊ (异) mở rộng nghĩa thành sự khác biệt, độc đáo, kỳ lạ và tài năng xuất chúng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 異常 DỊ THƯỜNG (dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường); 優異 ƯU DỊ (ưu dị, xuất sắc vượt trội, thành tích xuất chúng); 異別 DỊ BIỆT (Dị biệt); 異境 DỊ CẢNH (Dị cảnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DỊ: khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường; thường gặp trong ngữ cảnh: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 異常 DỊ THƯỜNG (dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường); 優異 ƯU DỊ (ưu dị, xuất sắc vượt trội, thành tích xuất chúng); 異別 DỊ BIỆT (Dị biệt); 異境 DỊ CẢNH (Dị cảnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 異 (DỊ): Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 異常 DỊ THƯỜNG (dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường); 優異 ƯU DỊ (ưu dị, xuất sắc vượt trội, thành tích xuất chúng); 異別 DỊ BIỆT (Dị biệt); 異境 DỊ CẢNH (Dị cảnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dị (異): Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 異 (âm đọc DỊ): Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường. Từ vựng thường đàm: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 異常 DỊ THƯỜNG (dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường); 優異 ƯU DỊ (ưu dị, xuất sắc vượt trội, thành tích xuất chúng); 異別 DỊ BIỆT (Dị biệt); 異境 DỊ CẢNH (Dị cảnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 異 (âm chuẩn DỊ): Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DỊ (異): Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường; từ ghép thông dụng: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 異常 DỊ THƯỜNG (dị thường, khác thường; vô cùng đặc biệt; sự bất thường); 優異 ƯU DỊ (ưu dị, xuất sắc vượt trội, thành tích xuất chúng); 異別 DỊ BIỆT (Dị biệt); 異境 DỊ CẢNH (Dị cảnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 異 [U+5F02 · DỊ · yì]: Khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt, xuất sắc khác thường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “异常”