Tiếng Anh: vulgar, tawdry, coarse, philistine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庸俗”
Chữ DUNG (庸): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 庸俗 (DUNG TỤC: dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 庸俗 (DUNG TỤC) = 庸 (DUNG: thông thường, bình thường, tầm thường) + 俗 (TỤC: phong tục xã hội, thô tục, không tinh tế) → dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "庸俗" đọc là yōng (thanh 1) + sú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém
Phồn thể: 庸俗
Hán Việt: DUNG TỤC
Tiếng Anh: vulgar, tawdry, coarse, philistine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庸俗”
Chữ DUNG (庸): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 庸俗 (DUNG TỤC: dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Tập viết
Dùng trong câu
广大文艺工作者坚持以高尚的精神塑造人、以优秀的作品鼓舞人,坚决抵制低俗、庸俗、媚俗的不良倾向。
Đông đảo những người làm công tác văn nghệ kiên trì lấy tinh thần cao thượng để nhào nặn con người, lấy tác phẩm xuất sắc để cổ vũ con người, kiên quyết bài trừ những khuynh hướng xấu xa chiều chuộng thị hiếu thấp hèn, dung tục và đê tiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 庸俗
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “庸俗” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 庸 (U+5EB8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 庸 · 广 (Bộ QUẢNG) (11 nét) · Pinyin: yōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường. Chữ DUNG (庸): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 庸俗 (DUNG TỤC: dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 庸俗 DUNG TỤC (dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DUNG: thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường; thường gặp trong ngữ cảnh: 庸俗 DUNG TỤC (dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 庸 (DUNG): thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (庸俗 DUNG TỤC (dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dung (庸): thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 庸 (âm đọc DUNG): thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường. Từ vựng thường đàm: 庸俗 DUNG TỤC (dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 庸 (âm chuẩn DUNG): thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DUNG (庸): thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường; từ ghép thông dụng: 庸俗 DUNG TỤC (dung tục, tầm thường hèn kém, thấp kém).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 庸 [U+5EB8 · DUNG · yōng]: thông thường, thông thường, bình thường, tầm thường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “庸俗”