Tiếng Anh: to possess, to own, to have
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥有”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拥有 (ỦNG HỮU) = 拥 (ỦNG: ôm, bóp, đám đông) + 有 (HỮU: có) → sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "拥有" đọc là yōng (thanh 1) + yǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)
Phồn thể: 擁有
Hán Việt: ỦNG HỮU
Tiếng Anh: to possess, to own, to have
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拥有”
Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Tập viết
Dùng trong câu
我国拥有全球规模最大、门类最齐全的现代化先进工业制造体系与世界上最大规模的高素质工程师人才队伍。
Nước ta sở hữu đội ngũ nhân tài kỹ sư chất lượng cao có quy mô lớn nhất thế giới cùng hệ thống sản xuất chế tạo công nghiệp tiên tiến hiện đại hóa hoàn chỉnh nhất và quy mô lớn nhất trên toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拥有
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “拥有” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拥 (U+62E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dùng cơm (uống trà)đồ dùng; dùng trà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ôm, ôm, bóp; đám đông. Chữ ỦNG (拥, phồn thể: 擁): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 拥抱 (ỦNG BÃO: ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)), 拥挤 (ỦNG TỄ: chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn), 拥护 (ỦNG HỘ: ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối), 拥有 (ỦNG HỮU: sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擁 (ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ủng (擁): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擁 (âm đọc ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông. Từ vựng thường đàm: 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 擁擠 ỦNG TỄ (chen chúc, đông đúc, tắc nghẽn); 擁護 ỦNG HỘ (ủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối); 擁有 ỦNG HỮU (sở hữu, có trong tay (nguồn lực, tài nguyên)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擁 (âm chuẩn ỦNG): ôm, ôm, bóp; đám đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擁 [U+62E5 · ỦNG · yōng]: ôm, ôm, bóp; đám đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拥有”