Tiếng Anh: to coexist, coexistence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “并存”
Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 并存 (TỊNH TỒN) = 并 (TỊNH: kết hợp, phụ lục, ngoài ra) + 存 (TỒN: gửi (tiền), tiết kiệm, lưu giữ) → cùng tồn tại, song song tồn tại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "并存" đọc là bìng (thanh 4) + cún (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cùng tồn tại, song song tồn tại
Phồn thể: 並存
Hán Việt: TỊNH TỒN
Tiếng Anh: to coexist, coexistence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “并存”
Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau).
Tập viết
Dùng trong câu
在推进现代化进程中,我们既要直面传统发展方式带来的存量矛盾,又要应对科技革命引发的新挑战,机遇与挑战并存。
Trong quá trình đẩy mạnh hiện đại hóa, chúng ta vừa phải đối mặt trực diện với những mâu thuẫn tích tụ từ phương thức phát triển truyền thống, lại vừa phải ứng phó với các thách thức mới do cuộc cách mạng khoa học công nghệ mang lại: thời cơ và thách thức luôn song hành cùng tồn tại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 并存
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “并存” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 并 (U+5E76) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. [Giản thể: 并 ⇄ Phồn thể: 並 · 丷 (Bộ BÁT) (6 nét) · Pinyin: bìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 並 (TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tịnh (並): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 並 (âm đọc TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Từ vựng thường đàm: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 並 (âm chuẩn TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỊNH (並): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa; từ ghép thông dụng: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 並 [U+5E76 · TỊNH · bìng]: kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “并存”