Tiếng Anh: hail, hailstone
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰雹”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冰雹 (BĂNG BẠC) = 冰 (BĂNG: băng giá, nước đá, đóng băng) + 雹 (BẠC: mưa đá) → mưa đá, hạt mưa đá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冰雹" đọc là bīng (thanh 1) + báo (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mưa đá, hạt mưa đá
Phồn thể: 冰雹
Hán Việt: BĂNG BẠC
Tiếng Anh: hail, hailstone
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰雹”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Tập viết
Dùng trong câu
气象防灾部门利用高分辨率双偏振雷达精准监测强对流云团演化,及时发射增雨防雹火箭消除了特大冰雹灾害风险。
Cơ quan phòng chống thiên tai khí tượng đã dùng radar phân cực kép độ phân giải cao để giám sát chuẩn xác sự phát triển của khối mây đối lưu mạnh, kịp thời bắn tên lửa tăng mưa ngăn mưa đá triệt tiêu nguy cơ thảm họa mưa đá cực lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冰雹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “冰雹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冰 (U+51B0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冰 · 冫 (Bộ BĂNG) (6 nét) · Pinyin: bīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BĂNG: băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; thường gặp trong ngữ cảnh: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Băng (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冰 (âm đọc BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Từ vựng thường đàm: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冰 (âm chuẩn BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BĂNG (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; từ ghép thông dụng: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冰 [U+51B0 · BĂNG · bīng]: Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冰雹”