Tiếng Anh: really isn't, by no means, not
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “并非”
Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 并非 (TỊNH PHI) = 并 (TỊNH: kết hợp, phụ lục, ngoài ra) + 非 (PHI: phi, không phải, nhất định phải) → tuyệt nhiên không phải, không hề là. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "并非" đọc là bìng (thanh 4) + fēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tuyệt nhiên không phải, không hề là
Phồn thể: 並非
Hán Việt: TỊNH PHI
Tiếng Anh: really isn't, by no means, not
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “并非”
Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau).
Tập viết
Dùng trong câu
真正的科学创新并非一蹴而就的灵光乍现,而是建立在数十年如一日坐冷板凳、潜心扎根基础研究的基础之上。
Đổi mới sáng tạo khoa học chân chính tuyệt nhiên không phải là một tia sáng bất ngờ có được trong chốc lát, mà được xây đắp trên nền tảng của hàng chục năm ròng rã ngồi ghế lạnh âm thầm bám rễ nghiên cứu cơ bản.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 并非
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “并非” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 并 (U+5E76) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. [Giản thể: 并 ⇄ Phồn thể: 並 · 丷 (Bộ BÁT) (6 nét) · Pinyin: bìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Chữ TỊNH (并, phồn thể: 並): thuộc bộ CAN (干), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 并且 (TỊNH THẢ: đồng thời, hơn nữa, và lại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 并非 (TỊNH PHI: tuyệt nhiên không phải, không hề là), 并列 (TỊNH LIỆT: song song, ngang hàng, xếp ngang nhau). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 並 (TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tịnh (並): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 並 (âm đọc TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa. Từ vựng thường đàm: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 並 (âm chuẩn TỊNH): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỊNH (並): kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa; từ ghép thông dụng: 並且 TỊNH THẢ (đồng thời, hơn nữa, và lại); 並存 TỊNH TỒN (cùng tồn tại, song song tồn tại); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 並列 TỊNH LIỆT (song song, ngang hàng, xếp ngang nhau); 合併 HỢP TỊNH (sáp nhập, hợp nhất, gộp lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 並 [U+5E76 · TỊNH · bìng]: kết hợp, phụ lục; Ngoài ra, còn gì nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “并非”