Tiếng Anh: neat, carefully written, orderly, meticulously done
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工整”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 工整 (CÔNG CHỈNH) = 工 (CÔNG: công việc, lao động, người thợ) + 整 (CHỈNH: ngăn nắp, gọn gàng, toàn bộ) → ngay ngắn, ngay ngắn nắn nót chỉnh tề. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

ngay ngắn, ngay ngắn nắn nót chỉnh tề
Phồn thể: 工整
Hán Việt: CÔNG CHỈNH
Tiếng Anh: neat, carefully written, orderly, meticulously done
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工整”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Tập viết
Dùng trong câu
在中国科技历史档案馆里,老一辈科学家数十年如一日用工整手写体记录的厚重科研计算手稿令人肃然起敬。
Bên trong Trung tâm Lưu trữ Lịch sử Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc, những tập bản thảo tính toán nghiên cứu khoa học dày cộm được các nhà khoa học tiền bối mấy chục năm như một ngày ghi chép bằng nét chữ viết tay ngay ngắn nắn nót chỉnh tề khiến người xem phải kính cẩn nghiêng mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 工整
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “工整” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 工 (U+5DE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 工 · 工 (Bộ CÔNG) (3 nét) · Pinyin: gōngzhěng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 工 (âm đọc CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 工 (âm chuẩn CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 工 [U+5DE5 · CÔNG · gōngzhěng]: Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “工整”