Tiếng Anh: workload, volume of work
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工作量”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 工作量 (CÔNG TÁC LƯỢNG) = 工 (CÔNG: công việc, lao động, người thợ) + 作 (TÁC: làm, lao động, công việc) + 量 (LƯỢNG: thước đo, số lượng, công suất) → khối lượng công việc, lượng công tác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

khối lượng công việc, lượng công tác
Phồn thể: 工作量
Hán Việt: CÔNG TÁC LƯỢNG
Tiếng Anh: workload, volume of work
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工作量”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Tập viết
Dùng trong câu
尽管大科学装置二期扩建工程物理调试工作量极其庞大繁重,全体参研人员依然保质保量如期完成了所有节点任务。
Mặc dù khối lượng công việc lượng công tác hiệu chỉnh vật lý công trình mở rộng giai đoạn 2 thiết bị khoa học lớn vô cùng nặng nề khổng lồ, toàn thể cán bộ tham gia nghiên cứu vẫn hoàn thành đúng hạn mọi nhiệm vụ mốc điểm bảo đảm chất lượng và số lượng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 工作量
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “工作量” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 工 (U+5DE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 工 · 工 (Bộ CÔNG) (3 nét) · Pinyin: gōngzuòliàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 工 (âm đọc CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 工 (âm chuẩn CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 工 [U+5DE5 · CÔNG · gōngzuòliàng]: Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “工作量”