Tiếng Anh: summit, pinnacle, peak, zenith
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巅峰”
Chữ ĐIÊN (巅, phồn thể: 巔): thuộc bộ SƠN (山), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 巅峰 (ĐIÊN PHONG) = 巅 (ĐIÊN: đỉnh núi) + 峰 (PHONG: đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu) → đỉnh cao, đỉnh cao tột cùng, đỉnh phong. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

đỉnh cao, đỉnh cao tột cùng, đỉnh phong
Phồn thể: 巔峯
Hán Việt: ĐIÊN PHONG
Tiếng Anh: summit, pinnacle, peak, zenith
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巅峰”
Chữ ĐIÊN (巅, phồn thể: 巔): thuộc bộ SƠN (山), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT).
Tập viết
Dùng trong câu
中国科学家以敢为天下先的豪情壮志勇攀世界科技巅峰,在深空深海深地等多个战略领域跻身全球领跑地位。
Các nhà khoa học Trung Quốc với hào khí chí lớn dám đi trước thiên hạ dũng cảm trèo lên đỉnh phong đỉnh cao tột cùng của khoa học công nghệ thế giới, vươn lên vị thế dẫn đầu toàn cầu trong nhiều lĩnh vực chiến lược như lòng đất sâu, biển sâu và không gian sâu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 巅峰
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “巅峰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 巅 (U+5DC5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đỉnh núi, đỉnh núi. [Giản thể: 巅 ⇄ Phồn thể: 巔 · 山 (Bộ SƠN) (19 nét) · Pinyin: diānfēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đỉnh núi, đỉnh núi. Chữ ĐIÊN (巅, phồn thể: 巔): thuộc bộ SƠN (山), gồm 19 nét (16 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 页 (HIỆT).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIÊN: đỉnh núi, đỉnh núi.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 巔 (ĐIÊN): đỉnh núi, đỉnh núi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điên (巔): đỉnh núi, đỉnh núi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 巔 (âm đọc ĐIÊN): đỉnh núi, đỉnh núi.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 巔 (âm chuẩn ĐIÊN): đỉnh núi, đỉnh núi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIÊN (巔): đỉnh núi, đỉnh núi.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 巔 [U+5DC5 · ĐIÊN · diānfēng]: đỉnh núi, đỉnh núi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “巅峰”