Tiếng Anh: house, room
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “屋”
Chữ ỐC (屋): thuộc bộ THI (尸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 至 (CHÍ). Từ ghép HSK: 屋子 (ỐC TỬ: căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 屋 (ỐC: nhà, phòng, tòa nhà), thuộc bộ 尸 (THI). Gặp lại trong: 屋子 (ỐC TỬ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nhà, căn phòng, mái nhà
Phồn thể: 屋
Hán Việt: ỐC
Tiếng Anh: house, room
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “屋”
Chữ ỐC (屋): thuộc bộ THI (尸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 至 (CHÍ). Từ ghép HSK: 屋子 (ỐC TỬ: căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Tập viết
Dùng trong câu
外面下着瓢泼大雨,屋里却暖意融融,分外温馨。
Bên ngoài trời mưa như trút nước, trong nhà lại ấm cúng và vô cùng dễ chịu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 屋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “屋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 屋 (U+5C4B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 屋 · 尸 (Bộ THI) (9 nét) · Pinyin: wū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn. Chữ ỐC (屋): thuộc bộ THI (尸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 至 (CHÍ). Từ ghép HSK: 屋子 (ỐC TỬ: căn phòng, căn nhà, gian phòng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 屋子 ỐC TỬ (căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ỐC: nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn; thường gặp trong ngữ cảnh: 屋子 ỐC TỬ (căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 屋 (ỐC): nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (屋子 ỐC TỬ (căn phòng, căn nhà, gian phòng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ốc (屋): nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 屋 (âm đọc ỐC): nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn. Từ vựng thường đàm: 屋子 ỐC TỬ (căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 屋 (âm chuẩn ỐC): nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ỐC (屋): nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn; từ ghép thông dụng: 屋子 ỐC TỬ (căn phòng, căn nhà, gian phòng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 屋 [U+5C4B · ỐC · wū]: nhà; phòng; tòa nhà, nơi trú ẩn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “屋”