Tiếng Anh: situation, state of affairs (political/international)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局势”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 局势 (CỤC THẾ) = 局 (CỤC: cục, văn phòng, hoàn cảnh) + 势 (THẾ: quyền lực, sức mạnh, xu hướng) → cục diện tình hình, thời cuộc (chính trị, an ninh). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "局势" đọc là jú (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cục diện tình hình, thời cuộc (chính trị, an ninh)
Phồn thể: 局勢
Hán Việt: CỤC THẾ
Tiếng Anh: situation, state of affairs (political/international)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局势”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Tập viết
Dùng trong câu
面对复杂严峻的国际地缘政治安全局势,中国始终坚持独立自主的和平外交政策,积极推动政治解决国际热点问题。
Đứng trước tình hình an ninh địa chính trị quốc tế phức tạp và gay gắt, Trung Quốc luôn kiên trì chính sách ngoại giao hòa bình độc lập tự chủ, tích cực thúc đẩy giải quyết các vấn đề điểm nóng quốc tế bằng biện pháp chính trị.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 局势
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “局势” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 局 (U+5C40) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cục, văn phòng; hoàn cảnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 局 · 尸 (Bộ THI) (7 nét) · Pinyin: jú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cục, văn phòng; hoàn cảnh. Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỤC: cục, văn phòng; hoàn cảnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 局 (CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cục (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 局 (âm đọc CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Từ vựng thường đàm: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 局 (âm chuẩn CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỤC (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh; từ ghép thông dụng: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 局 [U+5C40 · CỤC · jú]: cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “局势”