Tiếng Anh: aspect, phase, situation, new局面
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局面”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 局面 (CỤC DIỆN) = 局 (CỤC: cục, văn phòng, hoàn cảnh) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) → cục diện, tình thế, bối cảnh toàn diện. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "局面" đọc là jú (thanh 2) + miàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cục diện, tình thế, bối cảnh toàn diện
Phồn thể: 局面
Hán Việt: CỤC DIỆN
Tiếng Anh: aspect, phase, situation, new局面
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局面”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Tập viết
Dùng trong câu
我国加快构建以国内大循环为主体、国内国际双循环相互促进的新发展格局,开创了高质量发展新局面。
Nước ta đẩy nhanh xây dựng cục diện phát triển mới lấy tuần hoàn lớn trong nước làm chủ thể, tuần hoàn kép trong nước và quốc tế thúc đẩy lẫn nhau, mở ra một cục diện mới phát triển chất lượng cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 局面
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “局面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 局 (U+5C40) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cục, văn phòng; hoàn cảnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 局 · 尸 (Bộ THI) (7 nét) · Pinyin: jú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cục, văn phòng; hoàn cảnh. Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỤC: cục, văn phòng; hoàn cảnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 局 (CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cục (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 局 (âm đọc CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Từ vựng thường đàm: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 局 (âm chuẩn CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỤC (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh; từ ghép thông dụng: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 局 [U+5C40 · CỤC · jú]: cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “局面”