Tiếng Anh: to deposit, left-luggage service
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寄存”
Chữ KÝ (寄): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 寄托 (KÝ THÁC: gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 寄存 [KÝ TỒN] gồm 寄 (KÝ) + 存 (TỒN) → nghĩa tiếng Việt: "gửi đồ giữ hộ". 🦊
Phát âm "寄存" [jìcún — thanh 2 (35)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

gửi đồ giữ hộ
Phồn thể: 寄存
Hán Việt: KÝ TỒN
Tiếng Anh: to deposit, left-luggage service
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寄存”
Chữ KÝ (寄): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 寄托 (KÝ THÁC: gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng)).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 寄存
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “寄存” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 寄 (U+5BC4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gửi gắm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng). Chữ KÝ (寄): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 大 (ĐẠI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 寄托 (KÝ THÁC: gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寄託 KÝ THÁC (gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
kí gửi; kí sinh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寄 (KÝ): gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寄託 KÝ THÁC (gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ký (寄): gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寄 (âm đọc KÝ): gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng). Từ vựng thường đàm: 寄託 KÝ THÁC (gửi gắm, ký thác, gửi trọn (niềm tin, hy vọng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寄 (âm chuẩn KÝ): gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寄 [U+5BC4 · KÝ · jìcún]: gửi (thư từ, bưu kiện); gửi gắm (hy vọng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “寄存”