Tiếng Anh: lonely, solitary, quiet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寂寞”
Chữ TỊCH (寂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên biểu ý và chữ THÚC (叔 - nhặt nhạnh, thu gom) ở dưới biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả không gian dưới mái nhà hoàn toàn vắng bóng tiếng người nói cười, tạo nên bầu không khí yên ắng, tĩnh mịch. Mở rộng trong văn chương và thiền học, chữ TỊCH (寂) không chỉ gợi nét vắng vẻ mà còn biểu trưng cho sự lắng đọng, thanh tịnh của tâm hồn giữa cuộc đời ồn ào.
Dưới mái nhà MIÊN bóng đêm buông, Chữ THÚC bên trong vắng tiếng chuông. Tĩnh lặng cõi lòng nghe gió thoảng, Bình yên sâu lắng giữa vô thường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 寂寞 (TỊCH MỊCH) = 寂 (TỊCH: yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng) + 寞 (MỊCH: yên lặng, tĩnh mịch, vắng vẻ) → cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "寂寞" đọc là jì (thanh 4) + mò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ
Phồn thể: 寂寞
Hán Việt: TỊCH MỊCH
Tiếng Anh: lonely, solitary, quiet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寂寞”
Chữ TỊCH (寂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên biểu ý và chữ THÚC (叔 - nhặt nhạnh, thu gom) ở dưới biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả không gian dưới mái nhà hoàn toàn vắng bóng tiếng người nói cười, tạo nên bầu không khí yên ắng, tĩnh mịch. Mở rộng trong văn chương và thiền học, chữ TỊCH (寂) không chỉ gợi nét vắng vẻ mà còn biểu trưng cho sự lắng đọng, thanh tịnh của tâm hồn giữa cuộc đời ồn ào.
Dưới mái nhà MIÊN bóng đêm buông, Chữ THÚC bên trong vắng tiếng chuông. Tĩnh lặng cõi lòng nghe gió thoảng, Bình yên sâu lắng giữa vô thường.
Tập viết
Dùng trong câu
真正的大学问家耐得住十载寒窗的孤单与寂寞,用一生的专注坚守换取了学术殿堂的璀璨辉煌。
Một bậc học giả uyên bác thực thụ luôn biết chịu đựng sự cô đơn tịch mịch của mười năm miệt mài bên án thư, dùng sự kiên trì trọn đời để đổi lấy hào quang rực rỡ nơi thánh đường học thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 寂寞
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “寂寞” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 寂 (U+5BC2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 寂 · 宀 (Bộ MIÊN) (11 nét) · Pinyin: jì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch. Chữ TỊCH (寂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên biểu ý và chữ THÚC (叔 - nhặt nhạnh, thu gom) ở dưới biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả không gian dưới mái nhà hoàn toàn vắng bóng tiếng người nói cười, tạo nên bầu không khí yên ắng, tĩnh mịch. Mở rộng trong văn chương và thiền học, chữ TỊCH (寂) không chỉ gợi nét vắng vẻ mà còn biểu trưng cho sự lắng đọng, thanh tịnh của tâm hồn giữa cuộc đời ồn ào. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寂寞 TỊCH MỊCH (cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ); 寂靜 TỊCH TĨNH (tĩnh lặng, tĩnh mịch, vắng lặng không một tiếng động); 孤寂 CÔ TỊCH (Cô tịch); 遼寂 LIÊU TỊCH (Liêu tịch); 寂寥 TỊCH LIÊU (Tịch liêu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỊCH: yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch; thường gặp trong ngữ cảnh: 寂寞 TỊCH MỊCH (cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ); 寂靜 TỊCH TĨNH (tĩnh lặng, tĩnh mịch, vắng lặng không một tiếng động); 孤寂 CÔ TỊCH (Cô tịch); 遼寂 LIÊU TỊCH (Liêu tịch); 寂寥 TỊCH LIÊU (Tịch liêu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寂 (TỊCH): Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寂寞 TỊCH MỊCH (cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ); 寂靜 TỊCH TĨNH (tĩnh lặng, tĩnh mịch, vắng lặng không một tiếng động); 孤寂 CÔ TỊCH (Cô tịch); 遼寂 LIÊU TỊCH (Liêu tịch); 寂寥 TỊCH LIÊU (Tịch liêu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tịch (寂): Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寂 (âm đọc TỊCH): Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch. Từ vựng thường đàm: 寂寞 TỊCH MỊCH (cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ); 寂靜 TỊCH TĨNH (tĩnh lặng, tĩnh mịch, vắng lặng không một tiếng động); 孤寂 CÔ TỊCH (Cô tịch); 遼寂 LIÊU TỊCH (Liêu tịch); 寂寥 TỊCH LIÊU (Tịch liêu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寂 (âm chuẩn TỊCH): Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỊCH (寂): Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch; từ ghép thông dụng: 寂寞 TỊCH MỊCH (cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ); 寂靜 TỊCH TĨNH (tĩnh lặng, tĩnh mịch, vắng lặng không một tiếng động); 孤寂 CÔ TỊCH (Cô tịch); 遼寂 LIÊU TỊCH (Liêu tịch); 寂寥 TỊCH LIÊU (Tịch liêu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寂 [U+5BC2 · TỊCH · jì]: Yên tĩnh, tĩnh mịch, vắng lặng, cô tịch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “寂寞”