Tiếng Anh: home appliances, household electrical appliances
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “家电”
Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.
Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.
Câu cổ: 安女去豕入為家,囚人出王來成國 (An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Tù nhân xuất vương lai thành quốc)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “家电”
💡 家电 (GIA ĐIỆN) = 家 (GIA: nhà, gia đình) + 电 (ĐIỆN: tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm) → thiết bị điện gia dụng, đồ điện gia dụng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

thiết bị điện gia dụng, đồ điện gia dụng
Phồn thể: 家電
Hán Việt: GIA ĐIỆN
Tiếng Anh: home appliances, household electrical appliances
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “家电”
Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.
Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.
Câu cổ: 安女去豕入為家,囚人出王來成國 (An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Tù nhân xuất vương lai thành quốc)
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “家电”
Dùng trong câu
我国智能绿色家电制造业全面加快数字化转型升级,多项核心变频与节能技术已跃居全球领先水平。
Ngành chế tạo đồ điện gia dụng thiết bị điện gia dụng xanh thông minh của nước ta đẩy nhanh toàn diện nâng cấp chuyển đổi số, nhiều công nghệ tiết kiệm năng lượng và biến tần cốt lõi đã vươn lên đứng ở mức dẫn đầu toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 家电
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.
“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”
Từ “家电” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 家 (U+5BB6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhà, gia đình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 家 · 宀 (Bộ MIÊN) (10 nét) · Pinyin: jiādiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIA: nhà, gia đình; thường gặp trong ngữ cảnh: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 家 (GIA): nhà, gia đình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Gia (家): nhà, gia đình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 家 (âm đọc GIA): nhà, gia đình. Từ vựng thường đàm: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 家 (âm chuẩn GIA): nhà, gia đình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIA (家): nhà, gia đình; từ ghép thông dụng: 大家 ĐẠI GIA (mọi người, tất cả); 國家 QUỐC GIA (đất nước); 傢俱 GIA CỤ (đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng); 家庭 GIA ĐÌNH (gia đình); 家務 GIA VỤ (việc nhà, công việc nội trợ); 家鄉 GIA HƯƠNG (quê hương, quê nhà).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 家 [U+5BB6 · GIA · jiādiàn]: nhà, gia đình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “家电”