Tiếng Anh: punctual, on time
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “守时”
Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 守时 [THỦ THỜI] gồm 守 (THỦ) + 时 (THỜI) → nghĩa tiếng Việt: "đúng giờ đúng hẹn". 🦊
Phát âm "守时" [shǒushí — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

đúng giờ đúng hẹn
Phồn thể: 守時
Hán Việt: THỦ THỜI
Tiếng Anh: punctual, on time
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “守时”
Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 守时
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “守时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 守 (U+5B88) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thái thú
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Chữ THỦ (守): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 遵守 (TUÂN THỦ: tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)), 保守 (BẢO THỦ: bảo thủ; giữ kín, bảo tồn), 防守 (PHÒNG THỦ: phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt), 守护 (THỦ HỘ: canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thủ (canh, nghe lời)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 守 (THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (守): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 守 (âm đọc THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn. Từ vựng thường đàm: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 守 (âm chuẩn THỦ): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỦ (守): bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn; từ ghép thông dụng: 遵守 TUÂN THỦ (tuân thủ, chấp hành, tuân theo (quy định, luật pháp)); 保守 BẢO THỦ (bảo thủ; giữ kín, bảo tồn); 防守 PHÒNG THỦ (phòng thủ, phòng ngự, giữ chốt); 守護 THỦ HỘ (canh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 守 [U+5B88 · THỦ · shǒushí]: bảo vệ, bảo vệ, bảo vệ, bảo tồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “守时”