Tiếng Anh: surname; a constellation; to wear; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “娄子”
Chữ LÂU (娄, phồn thể: 婁): thuộc bộ MỄ (米), gồm 9 nét (3 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 娄子 [LÂU TỬ] gồm 娄 (LÂU) + 子 (TỬ) → nghĩa tiếng Việt: "娄 (LÂU):". 🦊
Phát âm "娄子": 娄 lóu (thanh 2 (35)) → 子 zǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

娄 (LÂU):; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa
Phồn thể: 婁子
Hán Việt: LÂU TỬ
Tiếng Anh: surname; a constellation; to wear; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “娄子”
Chữ LÂU (娄, phồn thể: 婁): thuộc bộ MỄ (米), gồm 9 nét (3 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
娄子(相关词:杯子)
Cụm từ “娄子” (LÂU TỬ) — 娄 (LÂU): ; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; từ liên hệ: 杯子 (BÔI TỬ: cái cốc, cái ly).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 娄子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “娄子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 娄 (U+5A04) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU). [Giản thể: 娄 ⇄ Phồn thể: 婁 · Bộ thủ (9 nét) · Pinyin: lóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU). Chữ LÂU (娄, phồn thể: 婁): thuộc bộ MỄ (米), gồm 9 nét (3 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÂU: Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 婁 (LÂU): Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâu (婁): Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 婁 (âm đọc LÂU): Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 婁 (âm chuẩn LÂU): Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÂU (婁): Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 婁 [U+5A04 · LÂU · lóu]: Nghĩa Hán Việt chuẩn của chữ 婁 (LÂU).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “娄子”