Tiếng Anh: be wedged or inserted between
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夹 (âm Hán Việt: GIÁP) → "Giáp, gần, kèm cặp". 🦊
Phát âm "夹" [jiā — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Giáp, gần, kèm cặp
Phồn thể: 夾
Hán Việt: GIÁP
Tiếng Anh: be wedged or inserted between
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
“夹”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“夹” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “夹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夹 (U+5939) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. [Giản thể: 夹 ⇄ Phồn thể: 夾 · 二 (Bộ NHỊ) (6 nét) · Pinyin: jiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁP: kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; thường gặp trong ngữ cảnh: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夾 (GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáp (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夾 (âm đọc GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Từ vựng thường đàm: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夾 (âm chuẩn GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁP (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; từ ghép thông dụng: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夾 [U+5939 · GIÁP · jiā]: Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夹”