Tiếng Anh: layman, amateur, non-professional
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “行” có 2 cách đọc tương ứng 2 âm Hán Việt: đọc là “xíng” (HÀNH) khi chỉ sự di chuyển, hành động hoặc khen “được, ổn, giỏi”; đọc là “háng” (HÀNG) khi chỉ hàng lối, ngành nghề hoặc ngân hàng (银行 yínháng).
đi lại, lưu hành, thực hiện; được, ổn, cừ
VD: 旅行 (lǚ xíng), 行李箱 (xíng li xiāng), 举行 (jǔ xíng)
ngành nghề, lĩnh vực; ngân hàng, cửa hàng; hàng, dòng
VD: 银行 (yín háng), 行业 (háng yè), 同行 (tóng háng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外行”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 外行 [NGOẠI HÀNG] gồm 外 (NGOẠI) + 行 (HÀNG) → nghĩa tiếng Việt: "người ngoài nghề, không chuyên, nghiệp dư". 🦊
Phát âm "外行": 外 wài (thanh 4 (51)) → 行 háng (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

người ngoài nghề, không chuyên, nghiệp dư
Phồn thể: 外行
Hán Việt: NGOẠI HÀNG
Tiếng Anh: layman, amateur, non-professional
Chữ “行” có 2 cách đọc tương ứng 2 âm Hán Việt: đọc là “xíng” (HÀNH) khi chỉ sự di chuyển, hành động hoặc khen “được, ổn, giỏi”; đọc là “háng” (HÀNG) khi chỉ hàng lối, ngành nghề hoặc ngân hàng (银行 yínháng).
đi lại, lưu hành, thực hiện; được, ổn, cừ
VD: 旅行 (lǚ xíng), 行李箱 (xíng li xiāng), 举行 (jǔ xíng)
ngành nghề, lĩnh vực; ngân hàng, cửa hàng; hàng, dòng
VD: 银行 (yín háng), 行业 (háng yè), 同行 (tóng háng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “外行”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
在推进重大工程与科技攻关决策时,必须充分听取战略科学家与一线同行专家意见,坚决防止“外行指导内行”。
Khi thúc đẩy các quyết sách khoa học công nghệ và công trình trọng đại, bắt buộc phải lắng nghe đầy đủ ý kiến của các chuyên gia đồng nghiệp nơi tuyến đầu và các nhà khoa học chiến lược, kiên quyết ngăn ngừa tình trạng 'người ngoài nghề chỉ đạo người trong nghề'.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 外行
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngàn hàng cam quýt: con đòi cũ. Mấy đứa ngư tiều: bậu bạn thân.”
Dàn ra thành dãy, lối, hạng, bậc.
“Ngược xuôi ngang dọc trong hàng trận. Xô xát ra vào trước mũi tên.”
Tập hợp người theo quan hệ thân thuộc, hoặc theo nghề nghiệp.
“Đánh mắng anh tam [em], nhục nhã họ hàng, chẳng có lễ nghĩa.”
Tập hợp người theo quan hệ thân thuộc, hoặc theo nghề nghiệp.
“Có gã hàng chài lấy cái rùa vỏ lục ruổi đến dâng.”
Từ “外行” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 外 (U+5916) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bên ngoài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 外 · 夕 (Bộ TỊCH) (5 nét) · Pinyin: wài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bên ngoài. Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠI: bên ngoài; thường gặp trong ngữ cảnh: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 外 (NGOẠI): bên ngoài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoại (外): bên ngoài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 外 (âm đọc NGOẠI): bên ngoài. Từ vựng thường đàm: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 外 (âm chuẩn NGOẠI): bên ngoài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠI (外): bên ngoài; từ ghép thông dụng: 另外 LÁNH NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa, khác); 此外 THỬ NGOẠI (ngoài ra, hơn nữa); 格外 CÁCH NGOẠI (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao); 意外 Ý NGOẠI (bất ngờ, ngoài ý muốn; tai nạn bất ngờ); 額外 NGẠCH NGOẠI (bổ sung, ngoài định mức, phụ thêm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 外 [U+5916 · NGOẠI · wài]: bên ngoài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “外行”