Tiếng Anh: scene, spectacle, occasion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “场面”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 场面 (TRƯỜNG DIỆN) = 场 (TRƯỜNG: buổi, trận, màn (lượng từ)) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) → quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "场面" đọc là chǎng (thanh 3) + miàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh
Phồn thể: 場面
Hán Việt: TRƯỜNG DIỆN
Tiếng Anh: scene, spectacle, occasion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “场面”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际体育盛会开幕式上,数万名青年志愿者整齐划一、欢腾雀跃的迎宾舞蹈场面壮丽宏大、震撼人心。
Tại lễ khai mạc ngày hội thể thao quốc tế, quang cảnh điệu múa đón khách rộn ràng đồng đều của hàng vạn bạn tình nguyện viên trẻ thật hùng tráng, lộng lẫy và lay động lòng người.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 场面
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “场面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 场 (U+573A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chiến trường; hội trường; trường học
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tràng (trại, sân khấu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 場 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trường (場): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 場 (âm đọc TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi. Từ vựng thường đàm: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 場 (âm chuẩn TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯỜNG (場): buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi; từ ghép thông dụng: 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 市場 THỊ TRƯỜNG (thị trường, chợ); 操場 THAO TRƯỜNG (sân vận động, sân thể dục, sân trường); 廣場 QUẢNG TRƯỜNG (quảng trường); 場合 TRƯỜNG HỢP (dịp, hoàn cảnh, trường hợp, nơi chốn); 場面 TRƯỜNG DIỆN (quang cảnh, bối cảnh, hoạt cảnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 場 [U+573A · TRƯỜNG · chǎng]: buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “场面”