Tiếng Anh: cause and effect, karma
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “因果”
Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.
Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “因果”
💡 因果 [NHÂN QUẢ] gồm 因 (NHÂN) + 果 (QUẢ) → nghĩa tiếng Việt: "nhân quả". 🦊
Phát âm "因果" [yīnguǒ — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nhân quả
Phồn thể: 因果
Hán Việt: NHÂN QUẢ
Tiếng Anh: cause and effect, karma
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “因果”
Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.
Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “因果”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 因果
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “因果” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 因 (U+56E0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 因 · 囗 (Bộ VI) (6 nét) · Pinyin: yīnguǒ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; thường gặp trong ngữ cảnh: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 因 (NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 因 (âm đọc NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa. Từ vựng thường đàm: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 因 (âm chuẩn NHÂN): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (因): Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa; từ ghép thông dụng: 因為 NHÂN VI (bởi vì); 因此 NHÂN THỬ (do đó, vì thế, cho nên); 原因 NGUYÊN NHÂN (nguyên nhân, lý do); 因而 NHÂN NHI (vì thế, do đó, cho nên); 因素 NHÂN TỐ (nhân tố, yếu tố); 基因 CƠ NHÂN (gen, bộ gen di truyền).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 因 [U+56E0 · NHÂN · yīnguǒ]: Nguyên nhân, bởi vì, nương theo, kế thừa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “因果”