Tiếng Anh: to chew, to masticate, to mull over
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嚼”
Chữ TƯỚC (嚼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 20 nét (18 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 爫 (TRẢO) + 罒 (VÕNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嚼 (TƯỚC: lảng vảng, lém lỉnh), thuộc bộ 口 (KHẨU). Gặp lại trong: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

nhai, nghiền ngẫm
Phồn thể: 嚼
Hán Việt: TƯỚC
Tiếng Anh: to chew, to masticate, to mull over
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嚼”
Chữ TƯỚC (嚼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 20 nét (18 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 爫 (TRẢO) + 罒 (VÕNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Tập viết
Dùng trong câu
吃东西时一定要细嚼慢咽,这样不仅有助于消化,还能保护肠胃。
Khi ăn nhất định phải nhai kỹ nuốt chậm, như vậy không chỉ giúp tiêu hóa mà còn bảo vệ dạ dày.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嚼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “嚼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嚼 (U+56BC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lảng vảng, lém lỉnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嚼 · 口 (Bộ KHẨU) (20 nét) · Pinyin: jiáo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lảng vảng, lém lỉnh. Chữ TƯỚC (嚼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 20 nét (18 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 爫 (TRẢO) + 罒 (VÕNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯỚC: lảng vảng, lém lỉnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嚼 (TƯỚC): lảng vảng, lém lỉnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tước (嚼): lảng vảng, lém lỉnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嚼 (âm đọc TƯỚC): lảng vảng, lém lỉnh. Từ vựng thường đàm: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嚼 (âm chuẩn TƯỚC): lảng vảng, lém lỉnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯỚC (嚼): lảng vảng, lém lỉnh; từ ghép thông dụng: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嚼 [U+56BC · TƯỚC · jiáo]: lảng vảng, lém lỉnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嚼”