Tiếng Anh: to chew, to masticate, to mull over, to ponder
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “咀嚼”
Chữ TRỚ (咀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 咀嚼 (TRỚ TƯỚC) = 咀 (TRỚ: hút, nhai) + 嚼 (TƯỚC: lảng vảng, lém lỉnh) → nhai kỹ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "咀嚼" đọc là jǔ (thanh 3) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo
Phồn thể: 咀嚼
Hán Việt: TRỚ TƯỚC
Tiếng Anh: to chew, to masticate, to mull over, to ponder
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “咀嚼”
Chữ TRỚ (咀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Tập viết
Dùng trong câu
细细品读中华古典诗词名篇,唯有反复咀嚼其中的深刻意境与用字哲思,方能领略国粹文化的博大精深。
Đọc kỹ từng áng thơ văn cổ điển kinh điển dân tộc, chỉ có nghiền ngẫm thấu đáo nhiều lần cảnh giới ý tứ sâu xa cùng triết lý dùng chữ trong đó thì mới có thể cảm nhận trọn vẹn sự uyên thâm bác đại của nền văn hóa quốc túy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 咀嚼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “咀嚼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 咀 (U+5480) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thở than
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hút; nhai, nhai. Chữ TRỚ (咀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 咀嚼 (TRỚ TƯỚC: nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 咀 (TRỚ): hút; nhai, nhai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trớ (咀): hút; nhai, nhai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 咀 (âm đọc TRỚ): hút; nhai, nhai. Từ vựng thường đàm: 咀嚼 TRỚ TƯỚC (nhai kỹ; nghiền ngẫm thấu đáo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 咀 (âm chuẩn TRỚ): hút; nhai, nhai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nhờ vả
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
trở giọng
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “咀嚼”