Tiếng Anh: vague, ambiguous, indistinct, careless
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “含糊”
Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 含糊 (HÀM HỒ) = 含 (HÀM: ngậm trong miệng, trân trọng, chứa đựng) + 糊 (HỒ: dán, dán vào bằng dán) → mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "含糊" đọc là hán (thanh 2) + hú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát
Phồn thể: 含糊
Hán Việt: HÀM HỒ
Tiếng Anh: vague, ambiguous, indistinct, careless
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “含糊”
Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Tập viết
Dùng trong câu
在涉及国家主权领土完整与核心安全利益原则问题上,我们的立场旗帜鲜明,绝不容许有任何含糊其辞。
Trong các vấn đề nguyên tắc liên quan tới chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích an ninh cốt lõi của quốc gia, lập trường của chúng ta luôn rõ ràng dứt khoát như cờ giương trước gió, tuyệt đối không cho phép có bất kỳ sự mơ hồ ấp úng nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 含糊
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “含糊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 含 (U+542B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 含 · 人 (Bộ NHÂN) (7 nét) · Pinyin: hán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀM: ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng; thường gặp trong ngữ cảnh: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 含 (HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hàm (含): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 含 (âm đọc HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Từ vựng thường đàm: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 含 (âm chuẩn HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀM (含): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng; từ ghép thông dụng: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 含 [U+542B · HÀM · hán]: ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “含糊”