Tiếng Anh: half-believing, half-doubting, skeptical
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “半信半疑”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 半信半疑 (BÁN TÍN BÁN NGHI) = 半 (BÁN: nửa, một nửa (50%)) + 信 (TÍN: thư, lá thư, tin tưởng) + 半 (BÁN: nửa, một nửa (50%)) + 疑 (NGHI: nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc) → bán tín bán nghi, nửa tin nửa ngờ, hồ nghi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bán tín bán nghi, nửa tin nửa ngờ, hồ nghi
Phồn thể: 半信半疑
Hán Việt: BÁN TÍN BÁN NGHI
Tiếng Anh: half-believing, half-doubting, skeptical
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “半信半疑”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.
Tập viết
Dùng trong câu
起初国际学术界对这项颠覆性超导理论半信半疑,但随着确凿实验结果反复复现,全球学者纷纷给予高度评价。
Ban đầu giới học thuật quốc tế đối với lý luận siêu dẫn mang tính cách mạng này còn nửa tin nửa ngờ bán tín bán nghi, nhưng cùng với việc các kết quả thực nghiệm xác thực được tái lập lặp đi lặp lại, các học giả toàn cầu đã đồng loạt dành sự đánh giá rất cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 半信半疑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Con gái làm đôi nhà người. Tin người xa làm anh tam [em].”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Có ai ướm hỏi tiên Vương Mẫu. Tin khả tin thời ngờ khả ngờ.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Đông phong từ hẹn tin xuân đến. Đầm ấm nào hoa chẳng tốt tươi.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Làm trăm ngàn chước cho được biết tin con ở đâu.”
Từ “半信半疑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 半 (U+534A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nửa, một nửa (50%). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 半 · 丷 (Bộ BÁT) (5 nét) · Pinyin: bànxìnbànyí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nửa, một nửa (50%). Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁN: nửa, một nửa (50%); thường gặp trong ngữ cảnh: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 半 (BÁN): nửa, một nửa (50%). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bán (半): nửa, một nửa (50%).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 半 (âm đọc BÁN): nửa, một nửa (50%). Từ vựng thường đàm: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 半 (âm chuẩn BÁN): nửa, một nửa (50%).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁN (半): nửa, một nửa (50%); từ ghép thông dụng: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 半 [U+534A · BÁN · bànxìnbànyí]: nửa, một nửa (50%).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “半信半疑”