Tiếng Anh: medicine, pharmaceuticals, medical science
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “医药”
Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc.
Hộp thuốc PHƯƠNG (匚) giữ kim THỈ (矢), Chữa lành vết thương tận tâm cứu người. Chữ Y (医) đức sáng giữa đời, Lương y từ mẫu rạng ngời nhân tâm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 医药 (Y DƯỢC) = 医 (Y: thầy thuốc, bác sĩ, y học) + 药 (DƯỢC: thuốc) → y dược, thuốc men và y học. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

y dược, thuốc men và y học
Phồn thể: 醫藥
Hán Việt: Y DƯỢC
Tiếng Anh: medicine, pharmaceuticals, medical science
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “医药”
Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc.
Hộp thuốc PHƯƠNG (匚) giữ kim THỈ (矢), Chữa lành vết thương tận tâm cứu người. Chữ Y (医) đức sáng giữa đời, Lương y từ mẫu rạng ngời nhân tâm.
Tập viết
Dùng trong câu
现代生物医药工程中心加快推进前沿创新药物与医疗装备研发,全面保障人民群众生命健康与用药安全。
Trung tâm Công trình Y Dược Sinh học Hiện đại đẩy nhanh thúc đẩy nghiên cứu phát triển trang thiết bị y tế và các loại thuốc đổi mới sáng tạo tiên phong, bảo vệ toàn diện an toàn dùng thuốc và sinh mệnh sức khỏe nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 医药
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “医药” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 医 (U+533B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. [Giản thể: 医 ⇄ Phồn thể: 醫 · 匚 (Bộ PHƯƠNG) (7 nét) · Pinyin: yīyào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Y: thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người; thường gặp trong ngữ cảnh: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 醫 (Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Y (醫): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 醫 (âm đọc Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người. Từ vựng thường đàm: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 醫 (âm chuẩn Y): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Y (醫): Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người; từ ghép thông dụng: 醫生 Y SINH (bác sĩ); 醫院 Y VIỆN (bệnh viện); 良醫 LƯƠNG Y (Lương y); 御醫 NGỰ Y (Ngự y); 軍醫 QUÂN Y (Quân y); 太醫 THÁI Y (Thái y).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 醫 [U+533B · Y · yīyào]: Thầy thuốc, bác sĩ; y học, chữa bệnh cứu người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “医药”