Tiếng Anh: to put on makeup, to make up, cosmetics
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化妆”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 化妆 (HÓA TRANG) = 化 (HÓA: biến hóa, thay đổi, chuyển hóa) + 妆 (TRANG: tô điểm, ăn mặc, trang điểm) → trang điểm, hóa trang. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "化妆" đọc là huà (thanh 4) + zhuāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trang điểm, hóa trang; mỹ phẩm trang điểm
Phồn thể: 化妝
Hán Việt: HÓA TRANG
Tiếng Anh: to put on makeup, to make up, cosmetics
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “化妆”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.
Tập viết
Dùng trong câu
传统京剧后台,演员们精益求精地勾勒脸谱线条,每一个精致的油彩化妆细节都严格遵循着百年流传的行当规矩。
Phía sau hậu trường sân khấu kinh kịch truyền thống, các diễn viên tinh ích cầu tinh tô vẽ từng đường nét mặt nạ tuồng, từng chi tiết trang điểm hóa trang bằng sơn dầu tinh xảo đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy củ chuẩn mực của từng môn phái lưu truyền trăm năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 化妆
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “化妆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 化 (U+5316) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biến hoá; cảm hoá; hoá trang; tha hoá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
goá bụa
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hoa tiền (tiêu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 化 (HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hóa (化): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 化 (âm đọc HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 文化 VĂN HÓA (văn hóa); 化學 HÓA HỌC (hóa học); 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 消化 TIÊU HÓA (tiêu hóa; hấp thu tiếp thu (kiến thức)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 化 (âm chuẩn HÓA): Biến hóa, thay đổi, chuyển hóa, giáo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thành Huế, ca Huế
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
kêu hoé lên
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “化妆”