Tiếng Anh: to cut, to sever, to reap (crops); grass, straw, draft; machine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “割草机”
Chữ CÁT (割): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 12 nét (10 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 割草机 [CÁT THẢO CƠ] gồm 割 (CÁT) + 草 (THẢO) + 机 (CƠ) → nghĩa tiếng Việt: "割 (CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt". 🦊
Phát âm "割草机": 割 gē (thanh 1 (55)) → 草 cǎo (thanh 3 (214)) → 机 jī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

割 (CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt; 草 (THẢO): cỏ, cây cỏ; 机 (CƠ): máy móc
Phồn thể: 割草機
Hán Việt: CÁT THẢO CƠ
Tiếng Anh: to cut, to sever, to reap (crops); grass, straw, draft; machine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “割草机”
Chữ CÁT (割): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 12 nét (10 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO).
Tập viết
Dùng trong câu
割草机(相关词:草案)
Cụm từ “割草机” (CÁT THẢO CƠ) — 割 (CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt; 草 (THẢO): cỏ, cây cỏ; 机 (CƠ): máy móc; từ liên hệ: 草案 (THẢO ÁN: dự thảo, bản thảo (luật, kế hoạch)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 割草机
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “割草机” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 割 (U+5272) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 割 · 宀 (Bộ MIÊN) (12 nét) · Pinyin: gē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt. Chữ CÁT (割): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 12 nét (10 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁT: cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 割 (CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cát (割): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 割 (âm đọc CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 割 (âm chuẩn CÁT): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁT (割): cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 割 [U+5272 · CÁT · gē]: cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “割草机”