Tiếng Anh: ice; ice-cold; river in Henan province; to drench, to pour, to sprinkle, to be soaked (in rain); revive, resurrect; a species of thyme; transliteration of 'Soviet'; hit, play; water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰淇淋苏打水”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “冰淇淋苏打水”
💡 冰淇淋苏打水 [BĂNG KỲ LÂM TÔ ĐẢ THUỶ] gồm 冰 (BĂNG) + 淇 (KỲ) + 淋 (LÂM) + 苏 (TÔ) + 打 (ĐẢ) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết". 🦊
Phát âm "冰淇淋苏打水": 冰 bīng (thanh 1 (55)) → 淇 qí (thanh 2 (35)) → 淋 lín (thanh 2 (35)) → 苏 sū (thanh 1 (55)) → 打 dá (thanh 2 (35)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; 淇 (KỲ): sông ở tỉnh Hà Nam; 淋 (LÂM): xối, tưới; 苏 (TÔ):; 打 (ĐẢ): đánh, gõ; 水 (THUỶ): nước
Phồn thể: 冰淇淋蘇打水
Hán Việt: BĂNG KỲ LÂM TÔ ĐẢ THUỶ
Tiếng Anh: ice; ice-cold; river in Henan province; to drench, to pour, to sprinkle, to be soaked (in rain); revive, resurrect; a species of thyme; transliteration of 'Soviet'; hit, play; water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰淇淋苏打水”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “冰淇淋苏打水”
Dùng trong câu
冰淇淋苏打水(相关词:冰箱)
Cụm từ “冰淇淋苏打水” (BĂNG KỲ LÂM TÔ ĐẢ THUỶ) — 冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; 淇 (KỲ): sông ở tỉnh Hà Nam; 淋 (LÂM): xối, tưới; 苏 (TÔ): ; 打 (ĐẢ): đánh, gõ; 水 (THUỶ): nước; từ liên hệ: 冰箱 (BĂNG TƯƠNG: tủ lạnh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冰淇淋苏打水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “冰淇淋苏打水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冰 (U+51B0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冰 · 冫 (Bộ BĂNG) (6 nét) · Pinyin: bīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BĂNG: băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; thường gặp trong ngữ cảnh: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Băng (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冰 (âm đọc BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Từ vựng thường đàm: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冰 (âm chuẩn BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BĂNG (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; từ ghép thông dụng: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冰 [U+51B0 · BĂNG · bīng]: Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冰淇淋苏打水”