Tiếng Anh: six; month, moon; measure word for copies, portions, gifts
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “六月份”
Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 六月份 [LỤC NGUYỆT PHẦN] gồm 六 (LỤC) + 月 (NGUYỆT) + 份 (PHẦN) → nghĩa tiếng Việt: "六 (LỤC): sáu". 🦊
Phát âm "六月份": 六 liù (thanh 4 (51)) → 月 yuè (thanh 4 (51)) → 份 fèn (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

六 (LỤC): sáu; 月 (NGUYỆT): tháng, mặt trăng; 份 (PHẦN): bản, phần, suất [lượng từ]
Phồn thể: 六月份
Hán Việt: LỤC NGUYỆT PHẦN
Tiếng Anh: six; month, moon; measure word for copies, portions, gifts
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “六月份”
Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.
Tập viết
Dùng trong câu
六月份(相关词:六八)
Cụm từ “六月份” (LỤC NGUYỆT PHẦN) — 六 (LỤC): sáu; 月 (NGUYỆT): tháng, mặt trăng; 份 (PHẦN): bản, phần, suất [lượng từ]; từ liên hệ: 六八 (LỤC BÁT: Lục bát).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 六月份
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “六月份” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 六 (U+516D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sáu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 六 · 亠 (Bộ ĐẦU) (4 nét) · Pinyin: liù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sáu. Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỤC: sáu; thường gặp trong ngữ cảnh: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 六 (LỤC): sáu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lục (六): sáu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 六 (âm đọc LỤC): sáu. Từ vựng thường đàm: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 六 (âm chuẩn LỤC): sáu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỤC (六): sáu; từ ghép thông dụng: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 六 [U+516D · LỤC · liù]: sáu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “六月份”