Tiếng Anh: to stop, to halt, to pause
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “停下”
Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 停下 [ĐÌNH HẠ] gồm 停 (ĐÌNH) + 下 (HẠ) → nghĩa tiếng Việt: "dừng lại, ngừng lại". 🦊
Phát âm "停下" [tíngxià — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

dừng lại, ngừng lại
Phồn thể: 停下
Hán Việt: ĐÌNH HẠ
Tiếng Anh: to stop, to halt, to pause
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “停下”
Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Tập viết
Dùng trong câu
尽管科学探索的道路充满未知与坎坷,但广大科研人员探索真理的坚实步伐从未停下。
Dẫu con đường thám hiểm khoa học ngập tràn chông gai và những điều chưa biết, nhưng bước chân vững chắc khám phá chân lý của đông đảo cán bộ nghiên cứu khoa học chưa bao giờ ngừng lại dừng lại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 停下
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “停下” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 停 (U+505C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 停 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: tíngxià].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÌNH: dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 停 (ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đình (停): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 停 (âm đọc ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp. Từ vựng thường đàm: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 停 (âm chuẩn ĐÌNH): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÌNH (停): dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp; từ ghép thông dụng: 停止 ĐÌNH CHỈ (dừng lại, đình chỉ, ngưng); 停泊 ĐÌNH BẠC (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 停滯 ĐÌNH TRỆ (đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 停 [U+505C · ĐÌNH · tíngxià]: dừng lại, đình chỉ, trì hoãn; phù hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “停下”