Tiếng Anh: if, supposing that, in case
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假如”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 假如 (GIẢ NHƯ) = 假 (GIẢ: giả, không thật) + 如 (NHƯ: giống như, ví như, giả sử) → giả sử, nếu như. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "假如" đọc là jiǎ (thanh 3) + rú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giả sử, nếu như
Phồn thể: 假如
Hán Việt: GIẢ NHƯ
Tiếng Anh: if, supposing that, in case
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假如”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Tập viết
Dùng trong câu
假如没有一代代科研先辈们前赴后继的无私奉献,就绝不可能有今天国家科技事业的繁荣昌盛。
Nếu như không có sự cống hiến quên mình tiếp bước nhau của các thế hệ tiền bối khoa học đi trước, thì tuyệt đối không thể có được sự phồn thịnh rực rỡ của sự nghiệp khoa học công nghệ nước nhà ngày hôm nay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 假如
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “假如” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 假 (U+5047) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giả vờ, giả dạng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giả, không thật. Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 假 (GIẢ): giả, không thật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giả (假): giả, không thật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 假 (âm đọc GIẢ): giả, không thật. Từ vựng thường đàm: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 假 (âm chuẩn GIẢ): giả, không thật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (假): giả, không thật; từ ghép thông dụng: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 假 [U+5047 · GIẢ · jiǎ]: giả, không thật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “假如”