Tiếng Anh: value, worth
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “价值”
Chữ GIÁ (价, phồn thể: 價): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 价格 (GIÁ CÁCH: giá cả, mức giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 评价 (BÌNH GIÁ: đánh giá, nhận xét, thẩm định), 代价 (ĐẠI GIÁ: cái giá, cái giá phải trả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 价值 (GIÁ TRỊ) = 价 (GIÁ: giá cả, giá trị) + 值 (TRỊ: giá cả) → giá trị. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "价值" đọc là jià (thanh 4) + zhí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giá trị
Phồn thể: 價值
Hán Việt: GIÁ TRỊ
Tiếng Anh: value, worth
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “价值”
Chữ GIÁ (价, phồn thể: 價): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 价格 (GIÁ CÁCH: giá cả, mức giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 评价 (BÌNH GIÁ: đánh giá, nhận xét, thẩm định), 代价 (ĐẠI GIÁ: cái giá, cái giá phải trả).
Tập viết
Dùng trong câu
人生的真正价值在于为社会创造了多少福祉与为他人带来了多少温暖,而非单纯积累个人财富。
Giá trị đích thực của một đời người nằm ở việc đã cống hiến được bao nhiêu phúc lợi cho xã hội và mang lại bao nhiêu hơi ấm cho người khác, chứ không đơn thuần chỉ là tích lũy của cải cá nhân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 价值
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “价值” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 价 (U+4EF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giá trị; vật giá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giá cả, giá trị. Chữ GIÁ (价, phồn thể: 價): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 价格 (GIÁ CÁCH: giá cả, mức giá), 价值 (GIÁ TRỊ: giá trị), 评价 (BÌNH GIÁ: đánh giá, nhận xét, thẩm định), 代价 (ĐẠI GIÁ: cái giá, cái giá phải trả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 價格 GIÁ CÁCH (giá cả, mức giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 評價 BÌNH GIÁ (đánh giá, nhận xét, thẩm định); 代價 ĐẠI GIÁ (cái giá, cái giá phải trả); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai); 物美價廉 VẬT MỸ GIÁ LIÊM (vừa rẻ vừa tốt, chất lượng tốt giá cả phải chăng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁ: giá cả, giá trị; thường gặp trong ngữ cảnh: 價格 GIÁ CÁCH (giá cả, mức giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 評價 BÌNH GIÁ (đánh giá, nhận xét, thẩm định); 代價 ĐẠI GIÁ (cái giá, cái giá phải trả); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai); 物美價廉 VẬT MỸ GIÁ LIÊM (vừa rẻ vừa tốt, chất lượng tốt giá cả phải chăng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 價 (GIÁ): giá cả, giá trị. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (價格 GIÁ CÁCH (giá cả, mức giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 評價 BÌNH GIÁ (đánh giá, nhận xét, thẩm định); 代價 ĐẠI GIÁ (cái giá, cái giá phải trả); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai); 物美價廉 VẬT MỸ GIÁ LIÊM (vừa rẻ vừa tốt, chất lượng tốt giá cả phải chăng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giá (價): giá cả, giá trị.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 價 (âm đọc GIÁ): giá cả, giá trị. Từ vựng thường đàm: 價格 GIÁ CÁCH (giá cả, mức giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 評價 BÌNH GIÁ (đánh giá, nhận xét, thẩm định); 代價 ĐẠI GIÁ (cái giá, cái giá phải trả); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai); 物美價廉 VẬT MỸ GIÁ LIÊM (vừa rẻ vừa tốt, chất lượng tốt giá cả phải chăng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 價 (âm chuẩn GIÁ): giá cả, giá trị.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁ (價): giá cả, giá trị; từ ghép thông dụng: 價格 GIÁ CÁCH (giá cả, mức giá); 價值 GIÁ TRỊ (giá trị); 評價 BÌNH GIÁ (đánh giá, nhận xét, thẩm định); 代價 ĐẠI GIÁ (cái giá, cái giá phải trả); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai); 物美價廉 VẬT MỸ GIÁ LIÊM (vừa rẻ vừa tốt, chất lượng tốt giá cả phải chăng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 價 [U+4EF7 · GIÁ · jià]: giá cả, giá trị.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “价值”