Tiếng Anh: to drive, to pilot (vehicle/plane)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “驾驶”
Chữ GIÁ (驾, phồn thể: 駕): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 驾驶 (GIÁ SỬ: lái xe, điều khiển (phương tiện)), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 驾驶 (GIÁ SỬ) = 驾 (GIÁ: lái xe, chèo thuyền, bay) + 驶 (SỬ: đi thuyền, lái xe, hoa tiêu) → lái xe, điều khiển (phương tiện). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "驾驶" đọc là jià (thanh 4) + shǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lái xe, điều khiển (phương tiện)
Phồn thể: 駕駛
Hán Việt: GIÁ SỬ
Tiếng Anh: to drive, to pilot (vehicle/plane)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “驾驶”
Chữ GIÁ (驾, phồn thể: 駕): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 驾驶 (GIÁ SỬ: lái xe, điều khiển (phương tiện)), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Tập viết
Dùng trong câu
在雨雪冰冻等极端恶劣天气条件下驾驶机动车辆出行,必须保持安全车距并减速慢行。
Khi điều khiển phương tiện cơ giới lưu thông trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa tuyết đường trơn đóng băng, bắt buộc phải giữ khoảng cách an toàn và đi chậm cẩn thận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 驾驶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “驾驶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 驾 (U+9A7E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe. [Giản thể: 驾 ⇄ Phồn thể: 駕 · 力 (Bộ LỰC) (8 nét) · Pinyin: jià].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe. Chữ GIÁ (驾, phồn thể: 駕): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 驾驶 (GIÁ SỬ: lái xe, điều khiển (phương tiện)), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 駕駛 GIÁ SỬ (lái xe, điều khiển (phương tiện)); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁ: lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe; thường gặp trong ngữ cảnh: 駕駛 GIÁ SỬ (lái xe, điều khiển (phương tiện)); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 駕 (GIÁ): lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (駕駛 GIÁ SỬ (lái xe, điều khiển (phương tiện)); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giá (駕): lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 駕 (âm đọc GIÁ): lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe. Từ vựng thường đàm: 駕駛 GIÁ SỬ (lái xe, điều khiển (phương tiện)); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 駕 (âm chuẩn GIÁ): lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁ (駕): lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe; từ ghép thông dụng: 駕駛 GIÁ SỬ (lái xe, điều khiển (phương tiện)); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 駕 [U+9A7E · GIÁ · jià]: lái xe, chèo thuyền, bay; một chiếc xe đẩy, cỗ xe.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “驾驶”