Tiếng Anh: humanitarianism, humane, humanitarian
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “人道”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 人道 (NHÂN ĐẠO) = 人 (NHÂN: người) + 道 (ĐẠO: con đường, đạo lý) → nhân đạo, tinh thần nhân đạo nhân văn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "人道" đọc là rén (thanh 2) + dào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhân đạo, tinh thần nhân đạo nhân văn
Phồn thể: 人道
Hán Việt: NHÂN ĐẠO
Tiếng Anh: humanitarianism, humane, humanitarian
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “人道”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.
Tập viết
Dùng trong câu
中国积极参与国际多边灾难紧急救援行动,向受到武装冲突与重大自然灾害影响的国家提供了多批人道主义物资援助。
Trung Quốc tích cực tham gia các hoạt động cứu trợ khẩn cấp thảm họa đa phương quốc tế, cung cấp nhiều đợt viện trợ vật tư nhân đạo cho các quốc gia chịu ảnh hưởng của xung đột vũ trang và thảm họa thiên tai trọng đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 人道
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Từ “人道” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 人 (U+4EBA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
người. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 人 · 人 (Bộ NHÂN) (2 nét) · Pinyin: rén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
người. Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHÂN: người; thường gặp trong ngữ cảnh: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 人 (NHÂN): người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhân (人): người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 人 (âm đọc NHÂN): người. Từ vựng thường đàm: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 人 (âm chuẩn NHÂN): người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHÂN (人): người; từ ghép thông dụng: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 客人 KHÁCH NHÂN (khách, khách khứa); 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 人 [U+4EBA · NHÂN · rén]: người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “人道”