Tiếng Anh: calligraphy, penmanship
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “书法”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “书法”
💡 书法 (THƯ PHÁP) = 书 (THƯ: sách) + 法 (PHÁP: pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh) → thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "书法" đọc là shū (thanh 1) + fǎ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự
Phồn thể: 書法
Hán Việt: THƯ PHÁP
Tiếng Anh: calligraphy, penmanship
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “书法”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “书法”
Dùng trong câu
中国传统书法艺术融汇了中华美学精神与哲学意境,行云流水般的笔墨线条展现了东方文化的独特魅力。
Nghệ thuật thư pháp truyền thống Trung Hoa dung hợp tinh thần mỹ học cùng ý cảnh triết học Á Đông, những đường nét bút mực thanh thoát như mây trôi nước chảy đã phô diễn sức quyến rũ độc đáo của văn hóa phương Đông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 书法
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “书法” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 书 (U+4E66) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sách. [Giản thể: 书 ⇄ Phồn thể: 書 · 丨 (CỔN) (4 nét) · Pinyin: shū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sách. Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯ: sách; thường gặp trong ngữ cảnh: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 書 (THƯ): sách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thư (書): sách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 書 (âm đọc THƯ): sách. Từ vựng thường đàm: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 書 (âm chuẩn THƯ): sách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯ (書): sách; từ ghép thông dụng: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 書 [U+4E66 · THƯ · shū]: sách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “书法”