Tiếng Anh: custom, convention, traditional practice
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “习俗”
Chữ TẬP (习, phồn thể 習) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Thuyết Văn Giải Tự, chữ gồm bộ VŨ (羽 - đôi cánh chim) ở trên và bộ BẠCH (白 - ánh nắng ban ngày hoặc sắc lông tơ trắng) ở dưới, còn chữ giản thể giữ lại một bên cánh chim kèm nét chấm. Hình ảnh chú chim non kiên trì vỗ cánh bay đi bay lại hàng trăm lần dưới ánh mặt trời để làm chủ bầu trời đã tạo nên nghĩa gốc của chữ TẬP (习) là thực hành, ôn luyện thường xuyên cho đến khi thành thạo.
Cánh chim non tập vỗ bay, Chấm BĂNG (冫) điểm trắng tháng ngày dẻo dai. Chữ TẬP (习) rèn luyện miệt mài, Đôi cánh cứng cáp tung bay bầu trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 习俗 (TẬP TỤC) = 习 (TẬP: học tập, ôn luyện, làm quen) + 俗 (TỤC: phong tục xã hội, thô tục, không tinh tế) → tập quán, phong tục tập quán truyền thống. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "习俗" đọc là xí (thanh 2) + sú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tập quán, phong tục tập quán truyền thống
Phồn thể: 習俗
Hán Việt: TẬP TỤC
Tiếng Anh: custom, convention, traditional practice
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “习俗”
Chữ TẬP (习, phồn thể 習) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Thuyết Văn Giải Tự, chữ gồm bộ VŨ (羽 - đôi cánh chim) ở trên và bộ BẠCH (白 - ánh nắng ban ngày hoặc sắc lông tơ trắng) ở dưới, còn chữ giản thể giữ lại một bên cánh chim kèm nét chấm. Hình ảnh chú chim non kiên trì vỗ cánh bay đi bay lại hàng trăm lần dưới ánh mặt trời để làm chủ bầu trời đã tạo nên nghĩa gốc của chữ TẬP (习) là thực hành, ôn luyện thường xuyên cho đến khi thành thạo.
Cánh chim non tập vỗ bay, Chấm BĂNG (冫) điểm trắng tháng ngày dẻo dai. Chữ TẬP (习) rèn luyện miệt mài, Đôi cánh cứng cáp tung bay bầu trời.
Tập viết
Dùng trong câu
贴春联、包饺子、赏花灯与舞龙舞狮等丰富多彩的传统年节习俗,生动展现了中华年俗文化的深厚魅力与生生不息。
Các phong tục tập quán ngày Tết truyền thống phong phú đa dạng như dán câu đối xuân, gói bánh sủi cảo, ngắm đèn lồng và múa lân múa rồng đã phô diễn sinh động sức quyến rũ sâu sắc và sự trường tồn sinh sôi bất tận của văn hóa Tết cổ truyền dân tộc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 习俗
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “习俗” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 习 (U+4E60) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen. [Giản thể: 习 ⇄ Phồn thể: 習 · 冫 (Bộ BĂNG) (3 nét) · Pinyin: xí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen. Chữ TẬP (习, phồn thể 習) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Thuyết Văn Giải Tự, chữ gồm bộ VŨ (羽 - đôi cánh chim) ở trên và bộ BẠCH (白 - ánh nắng ban ngày hoặc sắc lông tơ trắng) ở dưới, còn chữ giản thể giữ lại một bên cánh chim kèm nét chấm. Hình ảnh chú chim non kiên trì vỗ cánh bay đi bay lại hàng trăm lần dưới ánh mặt trời để làm chủ bầu trời đã tạo nên nghĩa gốc của chữ TẬP (习) là thực hành, ôn luyện thường xuyên cho đến khi thành thạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 復习 PHỤC TẬP (ôn tập, ôn lại bài); 練习 LUYỆN TẬP (luyện tập, thực hành; bài tập); 习慣 TẬP QUÁN (quen với; thói quen, tập quán); 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 實習 THỰC TẬP (thực tập, đợt thực tập).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẬP: học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen; thường gặp trong ngữ cảnh: 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 復习 PHỤC TẬP (ôn tập, ôn lại bài); 練习 LUYỆN TẬP (luyện tập, thực hành; bài tập); 习慣 TẬP QUÁN (quen với; thói quen, tập quán); 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 實習 THỰC TẬP (thực tập, đợt thực tập).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 習 (TẬP): Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (學習 HỌC TẬP (học tập, học); 復习 PHỤC TẬP (ôn tập, ôn lại bài); 練习 LUYỆN TẬP (luyện tập, thực hành; bài tập); 习慣 TẬP QUÁN (quen với; thói quen, tập quán); 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 實習 THỰC TẬP (thực tập, đợt thực tập)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tập (習): Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 習 (âm đọc TẬP): Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen. Từ vựng thường đàm: 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 復习 PHỤC TẬP (ôn tập, ôn lại bài); 練习 LUYỆN TẬP (luyện tập, thực hành; bài tập); 习慣 TẬP QUÁN (quen với; thói quen, tập quán); 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 實習 THỰC TẬP (thực tập, đợt thực tập).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 習 (âm chuẩn TẬP): Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẬP (習): Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen; từ ghép thông dụng: 學習 HỌC TẬP (học tập, học); 復习 PHỤC TẬP (ôn tập, ôn lại bài); 練习 LUYỆN TẬP (luyện tập, thực hành; bài tập); 习慣 TẬP QUÁN (quen với; thói quen, tập quán); 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 實習 THỰC TẬP (thực tập, đợt thực tập).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 習 [U+4E60 · TẬP · xí]: Học tập, ôn luyện, làm quen, thói quen.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “习俗”